Quy phạm trang bị điện

Quy phạm trang bị điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.63 KB, 28 trang )

Bạn đang đọc: Quy phạm trang bị điện

Quy phạm trang bị điện chương I.1 : Phạm vi áp dụng và định nghĩa
GIỚI THIỆU
Quy phạm trang bị điện (11 TCN – 18 – 2006) là một tài liệu kỹ thuật quy chuẩn quốc gia được
Bộ Công Nghiệp ban hành năm 2006. Tài liệu gần 500 trang quy định hầu như đầy đủ các yêu
cầu về trang bị điện từ hạ thế đến cao thế. Chính vì tài liệu rất dài nên việc tra cứu cũng sẽ rất
mất thời gian. Ngoài việc giới thiệu mục lục tài liệu, loạt bài sau đây sẽ giới thiệu mục lục con
của từng chương. Mục đích chính là giúp bạn đọc xác định được nội dung chính của từng phần
khi đã định vị được cái cần đọc thì tải đúng cái mình cần để đọc.
Mục lục chính chương 1
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Chỉ dẫn chung về trang bị điện
• Đấu công trình điện vào hệ thống điện
• Chương I.2 : Lưới điện và cung cấp điện
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Loại hộ tiêu thụ điện, độ tin cậy cung cấp điện
• Sơ đồ cung cấp điện
• Chất lượng điện áp và điều chỉnh điện áp
• Lưới điện thành phố điện áp đến 35 kV
• Chương I.3 : chọn tiết diện dây dẫn
• Phạm vi áp dụng
• Chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế
• Chọn dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phép
• Chọn dây dẫn theo độ phát nóng cho phép
• Dòng điện lâu dài cho phép của cáp lực
• Dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn và thanh dẫn trần
• Chọn dây dẫn theo điều kiện vầng quang
• Chọn dây chống sét
• Chương I.4 : chọn thiết bị điện và dây dẫn theo điều kiện ngắn mạch
• Phạm vi áp dụng
• Yêu cầu chung

• Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị và dây dẫn
• Chọn dây dẫn và cách điện, kiểm tra kết cấu chịu lực theo lực điện động của dòng điện
ngắn mạch
• Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng khi ngắn mạch
• Chọn thiết bị điện theo khả năng đóng cắt
• Chương I.5 : đếm điện năng
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Vị trí đặt công tơ
• Yêu cầu đối với công tơ
• Đếm điện năng qua máy biến điện đo lường
• Đặt và đấu dây vào công tơ
• Công tơ kiểm tra (kỹ thuật)
• Chương I.6 : đo điện
• Phạm vi áp dụng
• Yêu cầu chung
• Đo dòng điện
• Đo điện áp và kiểm tra cách điện
• Đo công suất
• Đo tần số
• Đo lường khi hoà đồng bộ
• Đặt dụng cụ đo điện
• Chương I.7 : Nối đất
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Những bộ phận phải nối đất
• Những bộ phận không phải nối đất
• Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1kV trung tính nối đất hiệu quả
• Nối đất thiết bị điện tại vùng đất có điện trở suất lớn
• Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1kV trung tính cách ly

• Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1kV trung tính nối đất trực tiếp
• Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1kV trung tính cách ly .
• Nối đất các thiết bị điện cầm tay
• Nối đất các thiết bị điện di động
• Trang bị nối đất
• Dây nối đất và dây trung tính bảo vệ
• Phụ lục I.3.1
• Phụ lục I.3.2
• Phụ lục I.7.1
• Phụ lục I.7.2
PHẦN I : QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I.1 : PHẦN CHUNG
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
I.1.1. Quy phạm trang bị điện (QTĐ) áp dụng cho các công trình điện xây mới và cải tạo, điện áp
đến 500kV, trừ các công trình điện chuyên dùng.
I.1.2. Trang bị điện là tập hợp và kết nối các thiết bị điện dùng để sản xuất, biến đổi, truyền tải,
phân phối và tiêu thụ điện năng. Các trang bị điện trong quy phạm này được chia thành 2 loại:
I.1.3. Trang bị điện ngoài trời bao gồm các thiết bị điện được lắp đặt ở ngoài trời.
Trang bị điện ngoài trời kiểu kín: bao gồm các thiết bị điện có vỏ bọc để chống tiếp xúc trực tiếp
và tác động của môi trường.
I.1.4. Trang bị điện trong nhà: bao gồm các thiết bị điện được lắp đặt trong nhà hoặc phòng kín.
I.1.5. Gian điện là gian nhà hoặc phần của gian nhà được ngăn riêng để đặt thiết bị điện và/hoặc
tủ bảng điện.
I.1.6. Gian khô là gian có độ ẩm tương đối không vượt quá 75%. Khi không có những điều kiện
nêu trong các Điều I.1.9, 10, 11 thì gian đó gọi là gian bình thường.
I.1.7. Gian ẩm là gian có độ ẩm tương đối vượt quá 75%.
I.1.8. Gian rất ẩm là gian có độ ẩm tương đối xấp xỉ 100% (trần, tường, sàn nhà và đồ vật ở trong
nhà đọng nước).
I.1.9. Gian nóng là gian có nhiệt độ vượt quá +35oC trong thời gian liên tục hơn 24 giờ.
I.1.10. Gian hoặc nơi bụi là gian hoặc nơi có nhiều bụi.

I.1.11. Nơi có môi trường hoạt tính hoá học là nơi thường xuyên hoặc trong thời gian dài có chứa
hơi, khí, chất lỏng có thể tạo ra các chất, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và/hoặc
phần dẫn điện của thiết bị điện.
I.1.12. Căn cứ vào mức độ nguy hiểm do dòng điện gây ra đối với người, các gian hoặc nơi đặt
thiết bị điện được chia thành:
I.1.13. Mức ồn: Khi xây mới hoặc cải tạo các công trình điện cần áp dụng các biện pháp giảm
tiếng ồn, đảm bảo không vượt quá mức cho phép theo bảng I.1.1 và bảng I.1.2.
I.1.14. Bức xạ mặt trời: Trang thiết bị điện đặt trong nhà có thể bỏ qua ảnh hưởng của bức xạ mặt
trời. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, thiết bị ở vị trí có cường độ bức xạ chiếu vào
thì cần chú ý đến nhiệt độ bề mặt tăng cao.
I.1.15. Rò khí SF6
I.1.16. Rò dầu cách điện
I.1.17. Thiết bị điện kiểu ngâm dầu là thiết bị có bộ phận ngâm trong dầu để tránh tiếp xúc với
môi trường xung quanh, tăng cường cách điện, làm mát và/hoặc dập hồ quang.
I.1.18. Thiết bị điện kiểu chống cháy nổ là máy điện hoặc khí cụ điện được phép dùng ở những
nơi có môi trường dễ cháy nổ ở mọi cấp.
I.1.19. Vật liệu kỹ thuật điện là những vật liệu có các tính chất xác định đối với trường điện từ để
sử dụng trong kỹ thuật điện.
I.1.20. Theo tính chất lý học, vật liệu kỹ thuật điện được chia thành:
I.1.21. Theo bậc chịu lửa, vật liệu và kết cấu xây dựng được chia thành 3 nhóm nêu trong bảng
I.1.3.
I.1.22. Điện áp danh định của hệ thống điện (Nominal voltage of a system)
I.1.23. Giá trị định mức (Rated value)
I.1.24. Điện áp vận hành hệ thống điện (Operating voltage in a system)
I.1.25. Điện áp cao nhất (hoặc thấp nhất) của hệ thống (Highest (lowest) voltage of a system)
I.1.26. Điện áp cao nhất đối với thiết bị (Highest voltage for equipment)
I.1.27. Cấp điện áp (Voltage level)
I.1.28. Độ lệch điện áp (Voltage deviation)
I.1.29. Độ sụt điện áp đường dây (Line voltage drop)
I.1.30. Dao động điện áp (Voltage fluctuation)

I.1.31. Quá điện áp (trong hệ thống) (Overvoltage (in a system))
I.1.32. Quá điện áp tạm thời (Temporary overvoltage)
I.1.33. Quá điện áp quá độ (Transient overvoltage)
I.1.34. Dâng điện áp (Voltage surge)
I.1.35. Phục hồi điện áp (Voltage recovery)
I.1.36. Sự không cân bằng điện áp (Voltage unbalance)
I.1.37. Quá điện áp thao tác (Switching overvoltage)
I.1.38. Quá điện áp sét (Lightning overvoltage)
I.1.39. Quá điện áp cộng hưởng (Resonant overvoltage)
I.1.40. Hệ số không cân bằng (Unbalance factor)
I.1.41. Cấp cách điện (Insulation level)
I.1.42. Cách điện ngoài (External insulation)
I.1.43. Cách điện trong (Internal insulation)
I.1.44. Cách điện tự phục hồi (Self-restoring insulation)
I.1.45. Cách điện không tự phục hồi (Non-self-restoring insulation)
I.1.46. Cách điện chính (Main insulation)
I.1.47. Cách điện phụ (Auxiliary insulation)
I.1.48. Cách điện kép (Double insulation)
I.1.49. Phối hợp cách điện (Insulation co-ordination)
I.1.50. Truyền tải điện (Transmission of electricity)
I.1.51. Phân phối điện (Distribution of electricity)
I.1.52. Liên kết hệ thống điện (Interconnection of power systems)
I.1.53. Điểm đấu nối (Connection point)
I.1.54. Sơ đồ hệ thống điện (System diagram)
I.1.55. Sơ đồ vận hành hệ thống điện (System operational diagram)
I.1.56. Quy hoạch hệ thống điện (Power system planning)
I.1.57. Độ ổn định của hệ thống điện (Power system stability)
I.1.58. Độ ổn định của tải (Load stability)
I.1.59. Ổn định tĩnh của hệ thống điện (Steady state stability of a power system)
I.1.60. Ổn định quá độ (ổn định động) của hệ thống điện (Transient stability of a power system)

I.1.61. Ổn định có điều kiện của hệ thống điện (Conditional stability of a power system)
I.1.62. Vận hành đồng bộ hệ thống điện (Synchronous operation of a system)
I.1.63. Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (National load dispatch center)
I.1.64. Hệ thống SCADA (Supervisory control and data acquisition system)
I.1.65. Tiêu chuẩn vận hành (Operation regulation)
I.1.66. Quản lý nhu cầu hệ thống (System demand control)
I.1.67. Dự báo quản lý hệ thống điện (Management forecast of a system)
I.1.68. Tăng cường hệ thống điện (Reinforcement of a system)
I.1.69. Khoảng cách làm việc tối thiểu (Minimum working distance)
I.1.70. Khoảng trống cách điện tối thiểu (Minimum insulation clearance)
I.1.71. Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện (Cold start-up thermal generating set)
I.1.72. Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện (Hot start-up thermal generating set)
I.1.73. Khả năng quá tải (Overload capacity)
I.1.74. Sa thải phụ tải (Load shedding)
I.1.75. Công suất sẵn sàng của một tổ máy (hoặc một nhà máy điện) (Available capacity of a unit
(of a power station))
I.1.76. Công suất dự phòng của một hệ thống điện (Reserve power of a system)
I.1.77. Dự phòng nóng (Hot stand-by)
I.1.78. Dự phòng nguội (Cold reserve)
I.1.79. Dự phòng sự cố (Outage reserve)
I.1.80. Dự báo phụ tải (Load forecast)
I.1.81. Dự báo cấu trúc phát điện (Generation mix forecast)
I.1.82. Chế độ xác lập của hệ thống điện (Steady state of a power system)
I.1.83. Chế độ quá độ của hệ thống điện (Transient state of a power system)
I.1.84. Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha (Balanced state of a polyphase network)
I.1.85. Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha (Unbalanced state of a polyphase
network)
I.1.86. Độ tin cậy cung cấp điện (Service reliability)
I.1.87. Độ an toàn cung cấp điện (Service security)
I.1.88. Phân phối kinh tế phụ tải (Economic loading schedule)

I.1.89. Sự cân bằng của lưới phân phối (Balancing of a distribution network)
I.1.90. Sự phục hồi tải (Load recovery)
I.1.91. Trong quy phạm này, một số từ được dùng với nghĩa như sau:
I.1.92. Kết cấu, công dụng, phương pháp lắp đặt, cấp cách điện của vật liệu và thiết bị điện phải
phù hợp với điện áp danh định của lưới điện hoặc thiết bị điện, với điều kiện môi trường và với
những yêu cầu nêu trong quy phạm này.
I.1.93. Thiết bị điện dùng trong công trình điện phải có đặc tính kỹ thuật phù hợp với điều kiện
làm việc của công trình.
I.1.94. Thiết bị đóng cắt điện trong không khí dùng ở vùng cao trên 1.000m so với mực nước
biển phải được kiểm tra theo điều kiện đóng cắt điện ở áp suất khí quyển tương ứng.
I.1.95. Thiết bị điện và kết cấu liên quan phải được bảo vệ chống gỉ và ăn mòn bằng lớp mạ, sơn
v.v. để chịu được tác động của môi trường.
I.1.96. Việc lựa chọn thiết bị, khí cụ điện và kết cấu liên quan, ngoài các tiêu chuẩn về chức năng
còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về độ ẩm, sương muối, tốc độ gió, nhiệt độ môi trường xung
quanh, mức động đất v.v.
I.1.97. Phần xây dựng của công trình (kết cấu nhà và các bộ phận trong nhà, thông gió, cấp thoát
nước v.v.) phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng của Nhà nước.
I.1.98. Khi xây dựng công trình điện không có người trực thì không cần làm phòng điều khiển,
phòng phụ cho người làm việc, cũng như xưởng sửa chữa.
I.1.99. Việc thiết kế và chọn các phương án cho công trình điện phải dựa trên cơ sở so sánh các
chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, áp dụng các sơ đồ đơn giản và tin cậy, trình độ và kinh nghiệm khai
thác, ứng dụng kỹ thuật mới, lựa chọn tối ưu nguyên vật liệu.
I.1.100. Trong công trình điện, cần có biện pháp để dễ phân biệt các phần tử trong cùng bộ phận
như có sơ đồ, lược đồ bố trí thiết bị, kẻ chữ, đánh số hiệu, sơn màu khác nhau v.v.
I.1.101. Màu sơn thanh dẫn cùng tên ở mọi công trình điện phải giống nhau.
I.1.102. Phải bố trí và sơn thanh dẫn theo các chỉ dẫn dưới đây:
I.1.103. Để công trình điện không gây ảnh hưởng nhiễu và nguy hiểm cho công trình thông tin
liên lạc, phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Phải có biện pháp
chống nhiễu dòng điện công nghiệp cho các hệ thống thông tin và viễn thông.
I.1.104. Trong công trình điện phải có các biện pháp đảm bảo an toàn sau:

I.1.105. Đối với lưới điện đến 1kV, ở những nơi do điều kiện an toàn không thể đấu trực tiếp các
thiết bị tiêu thụ điện vào lưới thì phải dùng máy biến áp cách ly hoặc dùng máy biến áp giảm áp
có điện áp thứ cấp 42V trở xuống. Khi dùng các loại máy biến áp trên, phải tuân theo các chỉ dẫn
dưới đây:
I.1.106. Trong nhà ở, nhà công cộng, cửa hàng v.v. vỏ hoặc tấm che phần mang điện không được
có lỗ. Trong gian sản xuất và gian điện được phép dùng vỏ hoặc tấm che có lỗ hoặc kiểu lưới.
I.1.107. Rào ngăn và tấm che phải có kết cấu sao cho chỉ tháo hoặc mở bằng cờ lê hoặc dụng cụ
riêng.
I.1.108. Rào ngăn và tấm che phải có đủ độ bền cơ học. Đối với thiết bị trên 1kV, chiều dày của
tấm che bằng kim loại không được nhỏ hơn 1mm. Vỏ che dây dẫn nên đưa sâu vào trong máy,
thiết bị và dụng cụ điện.
I.1.109. Để tránh tai nạn cho người do dòng điện và hồ quang gây ra, mọi trang bị điện phải có
trang bị phòng hộ phù hợp với quy phạm sử dụng, thử nghiệm và quy phạm an toàn điện.
I.1.110. Việc phòng cháy và chữa cháy cho trang bị điện có thiết bị chứa dầu, ngâm trong dầu
hoặc tẩm dầu, sơn cách điện v.v. phải thực hiện theo các yêu cầu nêu trong các phần tương ứng
của QTĐ và quy định của cơ quan phòng cháy địa phương.
I.1.111. Khi công trình điện cần đấu vào hệ thống điện, ngoài những thủ tục xây dựng cơ bản đã
được quy định còn phải có sự thoả thuận của cơ quan quản lý hệ thống điện, phải tuân theo các
văn bản pháp quy hiện hành và những điều kiện kỹ thuật để đấu nối như sau:
I.1.112. Công trình điện và thiết bị điện đã xây lắp xong phải được thử nghiệm, nghiệm thu, bàn
giao và đưa vào khai thác theo quy định hiện hành.
Quy phạm trang bị điện chương I.2 : LƯỚI ĐIỆN VÀ CUNG CẤP ĐIỆN
Chương I.2 : LƯỚI ĐIỆN VÀ CUNG CẤP ĐIỆN
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
I.2.1. Chương này áp dụng cho lưới điện của hệ thống điện, của xí nghiệp công nghiệp và thành
phố v.v.
I.2.2. Hệ thống năng lượng là tập hợp các nhà máy điện, lưới điện và lưới nhiệt được nối với
nhau, có liên hệ mật thiết, liên tục trong quá trình sản xuất, biến đổi và phân phối điện và nhiệt.
I.2.3. Hệ thống điện là hệ thống năng lượng không có lưới nhiệt.
I.2.4. Trạm điện là một phần tử của hệ thống điện, có thể là trạm phát điện, trạm biến áp, trạm cắt

hoặc trạm bù công suất phản kháng v.v.
I.2.5. Trạm biến áp là trạm có các máy biến áp lực kết nối hai hoặc nhiều lưới điện có điện áp
khác nhau.
I.2.6. Trạm cắt là trạm gồm thiết bị đóng cắt, các thanh cái, không có máy biến áp lực.
I.2.7. Trạm bù công suất phản kháng gồm hai loại:
I.2.8. Trạm cách điện khí (Gas insulated substation – GIS): Trạm gồm các thiết bị điện được bọc
kín, có cách điện bằng chất khí (không phải là không khí).
I.2.9. Nguồn cung cấp điện độc lập cho một phụ tải là nguồn không bị mất điện khi nguồn khác
mất điện.
I.2.10. Đưa điện sâu là phương thức cung cấp điện cao áp vào sát hộ tiêu thụ với ít cấp biến áp
nhất.
I.2.11. Điều chỉnh điện áp là hoạt động làm thay đổi điện áp ở thanh cái nhà máy điện hoặc trạm
biến áp để duy trì điện áp ở mức cho phép.
I.2.12. Việc cấp điện cho các hộ tiêu thụ bao gồm cả việc chọn số lượng và cách bố trí trạm điện
phải được giải quyết một cách tổng hợp tuỳ theo tình hình năng lượng trong khu vực (nguồn thuỷ
năng, nhiên liệu địa phương, nhiên liệu phế thải, nhu cầu về nhiệt, khả năng cấp điện của các nhà
máy điện lớn ở các vùng lân cận v.v.) trên cơ sở điều tra phụ tải điện và dự kiến phát triển kinh tế
ở địa phương trong 10 năm sau, đồng thời phải xét đến điều kiện dự phòng. Ngoài ra còn phải
tính đến các khả năng và biện pháp giảm dòng điện ngắn mạch và giảm tổn thất điện năng.
I.2.13. Việc chọn phương án cấp điện phải dựa trên cơ sở sau khi đã đảm bảo các chỉ tiêu kỹ
thuật, so sánh vốn đầu tư, chi phí khai thác hàng năm cho công trình với thời gian hoàn vốn từ 5
đến 8 năm, so sánh tính ưu việt của mỗi phương án.
I.2.14. Việc thiết kế, xây dựng mới và cải tạo lưới điện phải đáp ứng yêu cầu phát triển chung về
điện trong từng giai đoạn và khả năng mở rộng trong tuơng lai ít nhất là 10 năm sau.
I.2.15. Khả năng tải điện của đường dây và máy biến áp nối nhà máy điện chuyên dùng của xí
nghiệp công nghiệp với hệ thống điện phải bảo đảm:
I.2.16. Mọi nhà máy điện khi đưa vào làm việc song song với lưới điện Quốc gia, chủ quản các
nhà máy đó phải thoả thuận với cơ quan quản lý lưới điện Quốc gia.
I.2.17. Khi công suất tiêu thụ của các xí nghiệp công nghiệp nhỏ hơn khả năng tải của đường dây
cấp điện chuyên dùng thì có thể kết hợp cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện khác theo thoả thuận.

I.2.18. Lưới 500, 220, 110kV là loại trung tính nối đất trực tiếp. Lưới 6, 10, 35kV là loại trung
tính cách ly có thể nối đất qua cuộn dập hồ quang điện, trong trường hợp đặc biệt có thể nối đất
trực tiếp. Lưới 15, 22kV là loại trung tính nối trực tiếp, trong trường hợp đặc biệt có thể trung
tính cách ly hoặc nối đất qua điện trở nhỏ.
I.2.19. Thông thường trạm điện từ 35kV trở xuống được thiết kế theo chế độ không có người trực
mà dùng thiết bị tự động, khi cần thiết thì dùng các thiết bị điều khiển từ xa và hệ thống tín hiệu
để báo sự cố. Bảng điều khiển chỉ cần đặt ở trạm nút cung cấp điện cho các trạm.
I.2.20. Mọi thiết bị điện đấu vào đường dây có cuộn kháng điện phải chọn theo dòng điện ngắn
mạch sau cuộn kháng điện (xem Điều I.4.7).
I.2.21. Dao cách ly và dao cách ly tự động tiêu chuẩn được phép dùng để cắt và đóng:
I.2.22. Cho phép dùng điện xoay chiều làm nguồn thao tác nội bộ để đơn giản và hạ giá thành.
I.2.23. Ở những nơi chưa có quy hoạch ổn định nên dùng đường dây trên không, còn với những
đô thị và khu công nghiệp đã có quy hoạch được duyệt thì dùng cáp ngầm.
I.2.24. Tiết diện dây dẫn, thanh dẫn và cáp phải được chọn theo:
I.2.25. Tuỳ theo độ tin cậy cung cấp điện, các hộ tiêu thụ được chia thành 3 loại sau đây:
I.2.26. Hộ tiêu thụ điện loại I phải được cung cấp điện bằng ít nhất hai nguồn cung cấp điện độc
lập và một nguồn dự phòng tại chỗ.
I.2.27. Đối với hộ tiêu thụ điện loại II phải được cung cấp điện bằng ít nhất một nguồn cung cấp
điện chính và một nguồn dự phòng, được phép ngừng cung cấp điện trong thời gian cần thiết để
đóng nguồn dự phòng.
I.2.28. Đối với hộ tiêu thụ điện loại III, được phép ngừng cung cấp điện trong thời gian sửa chữa
hoặc xử lý sự cố. Sơ đồ cung cấp điện
220kV, xây dựng trạm điện gần trung tâm phụ tải hoặc ngay trong xí nghiệp, chia nhỏ các trạm
điện.÷I.2.29. Khi xây dựng mới hoặc cải tạo lưới điện, nên dùng sơ đồ cung cấp điện đơn giản,
tin cậy và có điện áp cao. Phải đưa nguồn cung cấp điện vào gần trung tâm phụ tải của các xí
nghiệp công nghiệp và thành phố bằng cách đưa điện sâu điện áp 110
I.2.30. Phải đặt máy cắt đầu vào trong các trường hợp sau:
I.2.31. Nên dùng cầu chảy tự rơi hoặc cầu chảy cao áp phối hợp với cầu dao phụ tải và/hoặc dao
cách ly để bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp 35kV trở xuống (xem Điều I.2.21) và cho các bộ
tụ điện.

I.2.32. Khi thiết kế trạm cấp điện phải có biện pháp hạn chế công suất ngắn mạch trong lưới
nhận điện tới trị số công suất cắt lớn nhất cho phép của các máy cắt đặt trong lưới này.
I.2.33. Lưới điện phải tính với phụ tải của mọi hộ tiêu thụ trong chế độ sự cố. Trong một số
trường hợp khi thiết kế trạm, cho phép tính đến việc tự động sa thải một số phụ tải ít quan trọng
khi sự cố.
I.2.34. Khi giải quyết vấn đề dự phòng phải tính đến khả năng quá tải của thiết bị điện (theo nhà
chế tạo) và nguồn dự phòng.
I.2.35. Khi tính chế độ sự cố không xét đến tình huống đồng thời cắt sự cố và cắt sửa chữa; đồng
thời cắt sự cố hoặc đồng thời cắt sửa chữa ở nhiều đoạn lưới hoặc nhiều đường dây.
I.2.36. Mọi đường dây của hệ thống cấp điện phải mang tải theo yêu cầu phân bố dòng điện để
bảo đảm tổn thất điện năng nhỏ nhất, trừ các đoạn ngắn dự phòng.
I.2.37. Khi thiết kế lưới điện nên sử dụng các thiết bị tự động đóng lại, tự động đóng nguồn dự
phòng và tự động sa thải phụ tải theo tần số.
I.2.38. Kết cấu sơ đồ lưới điện phân phối trong xí nghiệp phải bảo đảm cấp điện cho các dây
chuyền công nghệ làm việc song song và bảo đảm dự phòng lẫn nhau cho các tổ máy bằng cách
nhận điện từ các trạm hoặc đường dây khác nhau hoặc từ các phân đoạn thanh cái khác nhau của
cùng một trạm.
I.2.39. Mức điện áp tại các điểm trong lưới điện phải xác định theo phương thức vận hành và
theo chế độ phụ tải cực đại và cực tiểu.
5% điện áp danh định.±I.2.40. Ở chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện, máy biến áp
đến 35kV phải có điều chỉnh điện áp trong phạm vi
I.2.41. Ở chế độ làm việc bình thường của trạm cấp điện, trong thời gian tổng phụ tải giảm đến
30% so với trị số phụ tải lớn nhất, điện áp tại thanh cái phải duy trì ở mức điện áp danh định của
lưới.
(10-15%).±I.2.42. Để điều chỉnh điện áp, ở lưới điện 110kV trở lên nên dùng máy biến áp có bộ
điều chỉnh điện áp dưới tải với dải điều chỉnh
I.2.43. Việc chọn điện áp và hệ thống cấp điện cho các lưới điện động lực và chiếu sáng trong
các phân xưởng dùng điện áp 660V trở xuống phải được giải quyết một cách toàn diện.
0,2Hz so với tần số danh định là 50Hz. Trong trường hợp hệ thống điện chưa ổn định, cho phép
độ lệch tần số là +- 0,5Hz.±I.2.44. Trong điều kiện bình thường, tần số hệ thống điện được phép

dao động trong phạm vi
I.2.45. Theo độ tin cậy cung cấp điện, các hộ tiêu thụ điện trong thành phố được phân loại theo
Điều I.2.25.
I.2.46. Khi nghiên cứu mở rộng thành phố phải lập sơ đồ cấp điện trong tương lai; phải xét đến
khả năng thực hiện từng phần của sơ đồ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thành phố.
I.2.47. Tiết diện của cáp điện xây dựng theo giai đoạn đầu, phải được chọn phù hợp với sơ đồ
cấp điện chung theo quy hoạch phát triển ngắn hạn.
20%.÷I.2.48. Phụ tải điện tính toán của các hộ tiêu thụ đấu vào lưới điện đến 380V phải được
xác định theo phụ tải hiện có cộng thêm mức phát triển hàng năm là 10
I.2.49. Hệ số đồng thời để tính phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ thuần dạng như sau:
I.2.50. Khi chưa có cơ sở lựa chọn hệ số đồng thời chắc chắn do phụ tải hỗn hợp, có thể áp dụng
công thức gần đúng sau:
I.2.51. Hệ số đồng thời để tính phụ tải cho đường dây 6 – 35kV:
I.2.52. Tuỳ theo yêu cầu của phụ tải, lưới điện trên 1kV nên xây dựng theo sơ đồ có thiết bị tự
động đóng nguồn dự phòng.
I.2.53. Trong lưới điện có tự động đóng nguồn dự phòng cho hộ tiêu thụ, nên thực hiện việc
truyền tín hiệu báo máy cắt sự cố ở trạm phân phối về trạm điều độ.
I.2.54. Để cấp điện cho phụ tải ở khu vực có quy hoạch ổn định, lưới điện mọi cấp điện áp nên
dùng đường cáp chôn ngầm; còn ở khu vực chưa có quy hoạch ổn định, lưới điện nên dùng
đường dây trên không. Trong thành phố phải dùng cáp vặn xoắn và/hoặc cáp ngầm.
I.2.55. Lưới điện phân phối hạ áp, khi xây mới hoặc cải tạo phải là lưới 3 pha 4 dây 380/220V có
trung tính nối đất trực tiếp.
I.2.56. Chỉ được đấu phụ tải vào lưới phân phối hoặc đấu vào phía 380V của trạm biến áp nếu
dao động điện áp khi đóng điện không vượt quá +-5% điện áp danh định của lưới. Nếu số lần
đóng cắt điện phụ tải trên trong một ngày đêm không quá 5 lần thì không quy định mức dao động
điện áp.
I.2.57. Lưới điện đi từ trung tâm cấp điện đến hộ tiêu thụ phải được kiểm tra về độ lệch điện áp
cho phép có xét đến chế độ điện áp ở thanh cái của trung tâm cấp điện. Nếu độ lệch điện áp vượt
quá giới hạn cho phép thì phải có các biện pháp để điều chỉnh điện áp.
I.2.58. Khi xác định độ lệch điện áp cho lưới điện trong nhà, mức sụt điện áp ở thiết bị tiêu thụ

điện xa nhất không quá 2,5%.
Quy phạm trang bị điện chương I.3 : CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Chương I.3 : CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Phạm vi áp dụng
I.3.1. Chương này áp dụng cho việc chọn tiết diện dây dẫn, gồm các loại dây trần, dây bọc, cáp
và thanh dẫn, theo mật độ dòng điện kinh tế, theo tổn thất điện áp cho phép, độ phát nóng cho
phép và điều kiện vầng quang. Nếu tiết diện dây dẫn chọn theo các điều kiện trên nhỏ hơn tiết
diện chọn theo các điều kiện khác như độ bền cơ học, bảo vệ quá tải, độ ổn định động điện và độ
ổn định nhiệt thì phải lấy tiết diện lớn nhất.
Chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế
I.3.2. Phải lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp trên 1kV theo mật độ dòng điện kinh tế bằng công
thức:
I.3.3. Việc tăng số đường dây hoặc số mạch đường dây đã lựa chọn tiết diện theo mật độ dòng
điện kinh tế phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
I.3.4. Không lựa chọn tiết điện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế trong các trường hợp sau:
I.3.5. Khi dùng bảng I.3.1 còn phải theo các nội dung sau:
Chọn dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phép
I.3.6. Trong lưới điện phân phối đến 1kV, tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo tổn thất điện áp
cho phép và kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép:
I.3.7. Tổn thất điện áp cho phép cụ thể từng trường hợp phụ thuộc vào yêu cầu của loại hình phụ
tải, kể cả khi khởi động các động cơ điện và có tính đến việc tăng trưởng phụ tải trong tương lai,
nhất là với đường cáp ngầm.
I.3.8. Đối với phụ tải điện có yêu cầu ổn định điện áp ở mức độ cao đặc biệt, nếu chọn tiết diện
dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phép bị quá lớn gây tốn kém, thì phải so sánh với phương án
nâng cấp điện áp đường dây kèm theo biến áp hạ áp ở cuối đường dây hoặc phương án đảm bảo
sụt áp ở mức độ bình thường.
Chọn dây dẫn theo độ phát nóng cho phép
I.3.9. Các trường hợp đã ghi trong Điều I.3.4 là trường hợp dây dẫn được lựa chọn theo nhiệt độ
phát nóng cho phép, sau đó kiểm tra thêm các tiêu chí khác, như độ sụt áp cho phép, độ ổn định
điện động, giới hạn tiết diện về tổn thất vầng quang; còn các trường hợp khác thì độ phát nóng

cho phép chỉ dùng để kiểm tra lại dây dẫn sau khi đã được lựa chọn theo mật độ dòng điện kinh
tế hoặc tổn thất điện áp cho phép.
I.3.10. Các loại dây dẫn đều phải thoả mãn độ phát nóng cho phép, không chỉ trong chế độ làm
việc bình thường mà cả trong chế độ sự cố hệ thống, tức là chế độ đã có một số phần tử khác bị
tách khỏi hệ thống làm tăng dòng điện ở phần tử đang xét. Phụ tải lớn nhất được xét là phụ tải
cực đại trung bình trong nửa giờ, xét tương lai phát triển trong 10 năm tới với đường dây trên
không và sau 20 năm đối với đường cáp ngầm.
I.3.11. Đối với chế độ làm việc ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại của phụ tải (tổng thời gian một chu
kỳ đến 10 phút và thời gian làm việc trong chu kỳ không quá 4 phút), để kiểm tra tiết diện dây
dẫn theo độ phát nóng cho phép, phụ tải tính toán được quy về chế độ làm việc liên tục, khi đó:
I.3.12. Đối với chế độ làm việc ngắn hạn có thời gian đóng điện không quá 4 phút và thời gian
nghỉ giữa 2 lần đóng điện đủ làm nguội dây đến nhiệt độ môi trường, phụ tải lớn nhất cho phép
được xác định theo Điều I.3.9.
I.3.13. Đối với 2 đường cáp trở lên thường xuyên làm việc song song, khi xét độ phát nóng cho
phép của một đường ở chế độ sự cố, tức là chế độ có một trong những đường cáp ở trên không
vận hành tạm thời, cho phép tính toán đường cáp còn lại vận hành quá tải theo tài liệu của nhà
chế tạo.
I.3.14. Dây trung tính trong lưới 3 pha 4 dây phải có độ dẫn điện không nhỏ hơn 50% độ dẫn
diện của dây pha.
I.3.15. Khi xác định dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn trần và bọc cách điện, cáp ngầm,
thanh dẫn khi nhiệt độ môi trường khác với nhiệt độ nói ở Điều I.3.16, 18 và 25 thì dùng hệ số
hiệu chỉnh nêu trong bảng I.3.30.
I.3.16. Dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn có bọc cách điện cao su hoặc PVC, cáp cách
điện cao su hoặc I.3.9, được tính với nhiệt độ phát nóng của ruột là +65oC khi nhiệt độ không
khí xung quanh là +25oC hoặc khi nhiệt độ trong đất là +15oC.÷nhựa tổng hợp có vỏ chì, PVC
hoặc cao su do nhà chế tạo quy định; nếu không có quy định thì tham khảo trong bảng I.3.3
Dòng điện lâu dài cho phép của cáp lực
I.3.17. Dòng điện lâu dài cho phép của cáp cách điện giấy tẩm dầu đến 35kV vỏ bọc kim loại
hoặc PVC lấy theo nhiệt độ phát nóng cho phép của ruột cáp: có điện áp danh định đến 6kV là
+65oC; đến 10kV là +60oC; 22 và 35kV là +50oC; hoặc theo các thông số kỹ thuật hoặc danh

định của nhà chế tạo.
18, tính với trường hợp đặt cáp trong hào ở độ sâu 0,7 – 1m, nhiệt độ của đất là +15oC và nhiệt
trở suất của đất là 120cm.oK/W.÷I.3.18. Dòng điện lâu dài cho phép của cáp đặt trong đất do nhà
chế tạo quy định; nếu không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.10, 13, 16
I.3.19. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp đặt trong nước do nhà chế tạo quy định; nếu
không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.11, 14, 18, 19 được tính với nhiệt độ của nước
là +15oC.
21, được tính với khoảng cách giữa các cáp khi đặt trong nhà, ngoài trời và trong hào không nhỏ
hơn 35mm, còn khi đặt trong mương thì khoảng cách đó không nhỏ hơn 50mm, với số lượng cáp
bất kỳ và nhiệt độ không khí là +25oC.÷I.3.20. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp đặt trong
không khí do nhà chế tạo quy định; nếu không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.12, 15
I.3.21. Dòng điện lâu dài cho phép khi đặt một cáp trong ống chôn trong đất không có thông gió
nhân tạo phải lấy như khi đặt cáp trong không khí.
I.3.22. Khi tuyến cáp qua nhiều môi trường khác nhau, dòng điện cho phép được tính cho đoạn
cáp có điều kiện xấu nhất nếu chiều dài đoạn này lớn hơn 10m. Khi đó nên thay đoạn cáp này
bằng cáp có tiết diện lớn hơn.
I.3.23. Khi đặt một số cáp trong đất hoặc trong ống, dòng điện lâu dài cho phép phải giảm đi
bằng cách nhân với hệ số nêu trong bảng I.3.22 không kể cáp dự phòng. Khi đặt cáp trong đất,
khoảng cách giữa chúng không nên nhỏ hơn 100mm.
I.3.24. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp chứa dầu áp lực, khí, cáp XLPE và cáp EPR, cáp
một ruột đai thép theo tài liệu của nhà chế tạo.
I.3.25. Các bảng dòng điện cho phép của cáp nêu trên, cho với điều kiện nhiệt độ tính toán của
không khí là +25oC, nhiệt độ tính toán của nước là +15oC.
I.3.26. Khi cáp đặt trong ống chôn trong đất thì coi như cáp đặt trong không khí có nhiệt độ bằng
nhiệt độ của đất.
I.3.27. Khi cáp đặt thành khối, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn và thanh dẫn trần
I.3.29 được tính với nhiệt độ phát nóng cho phép +70oC khi nhiệt độ không khí +25oC. Khi lựa
chọn thanh dẫn và dây dẫn cần kiểm tra dòng điện lâu dài cho phép theo điều kiện phát nóng phù
hợp với điều kiện làm việc của thanh dẫn và dây dẫn. Việc tính toán kiểm tra dòng điện lâu dài

cho phép thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I.3.1.÷I.3.28. Dòng điện lâu dài cho phép của
thanh dẫn và dây dẫn trần theo tài liệu của nhà chế tạo, nếu không có tài liệu của nhà chế tạo thì
tham khảo các bảng I.3.23
I.3.29. Khi bố trí thanh dẫn theo hình 1 (bảng I.3.28) thì dòng điện nêu trong bảng I.3.28 phải
giảm đi 5% đối với thanh dẫn có chiều rộng h đến 60mm và 8% đối với thanh dẫn có chiều rộng
h lớn hơn 60mm.
I.3.30. Khi chọn thanh dẫn có tiết diện lớn, phải chọn theo mật độ dòng điện kinh tế và có kết
cấu thích hợp để giảm tối đa các tổn thất phụ do hiệu ứng bề mặt, hiệu ứng ở gần, và phải đảm
bảo làm mát tốt nhất.
Chọn dây dẫn theo điều kiện vầng quang
I.3.31. Đối với cấp điện áp 110kV trở lên, dây dẫn phải được kiểm tra theo điều kiện vầng quang,
theo nhiệt độ trung bình và mật độ không khí phụ thuộc độ cao so với mặt biển. Cường độ điện
trường cực đại (E) ở mặt ngoài dây dẫn không được vượt quá 0,9E0 (E0 là cường độ điện trường
bắt đầu phát sinh vầng quang ở dây dẫn).E0 = 17 – 21 kV/cm.
I.3.32. Khi chọn dây chống sét, ngoài việc đảm bảo các điều kiện về tính toán cơ lý nêu ở Phần
II, cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi xảy ra ngắn mạch một pha, thực hiện theo hướng dẫn
tại Phụ lục I.3.2.
Quy phạm trang bị điện chương I.4 : CHỌN THIẾT BỊ VÀ DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN
NGẮN MẠCH
Chương I.4 : CHỌN THIẾT BỊ VÀ DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN NGẮN MẠCH
Phạm vi áp dụng
I.4.1. Chương này áp dụng cho việc chọn thiết bị và dây dẫn theo điều kiện ngắn mạch dùng điện
xoay chiều tần số 50Hz.
Yêu cầu chung
I.4.2. Phải kiểm tra theo chế độ ngắn mạch (trừ các trường hợp nêu trong Điều I.4.4):
I.4.3. Ở thiết bị điện trên 1kV không phải kiểm tra:
I.4.4. Không phải kiểm tra theo chế độ ngắn mạch:
I.4.5. Khi chọn sơ đồ tính dòng ngắn mạch, chỉ xét chế độ làm việc lâu dài của thiết bị điện mà
không xét chế độ làm việc ngắn hạn tạm thời.
I.4.6. Phải xét đến các dạng ngắn mạch sau đây:

I.4.7. Các thiết bị và dây dẫn của mạch điện phải chọn theo dòng điện ngắn mạch lớn nhất chạy
qua.
I.4.8. Trên mạch có điện kháng ở trạm trong nhà mà thiết bị và dây dẫn đặt trước điện kháng có
ngăn cách với thanh cái cấp điện (trên đoạn rẽ nhánh từ mạch chính) bằng trần nhà, vách ngăn
v.v. thì được chọn theo dòng ngắn mạch sau điện kháng, nếu điện kháng đặt trong cùng một nhà
và được nối bằng thanh dẫn.
I.4.9. Khi kiểm tra ổn định nhiệt, thời gian tính toán lấy bằng tổng thời gian tác động của bảo vệ
chính của máy cắt gần nơi ngắn mạch nhất và toàn bộ thời gian cắt của máy cắt (kể cả thời gian
cháy của hồ quang).
Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị và dây dẫn
I.4.10. Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị, thanh dẫn, dây dẫn, để kiểm tra các thiết
bị chịu lực, xuất phát từ những yêu cầu sau:
I.4.11. Đối với lưới trên 1kV, chỉ tính điện kháng của thiết bị và đường dây. Tính tổng trở đối với
đường dây tiết diện nhỏ, đường cáp dài có tiết diện nhỏ.
I.4.12. Đối với lưới điện tới 1kV, phải tính cả điện kháng và điện trở của tất cả các phần tử, kể cả
điện trở tiếp xúc của các tiếp điểm. Cho phép bỏ qua điện trở hoặc điện kháng nếu tổng trở sai
lệch không quá 10%.
I.4.13. Đối với lưới điện tới 1kV nhận điện từ máy biến áp giảm áp; khi tính ngắn mạch, phải coi
điện áp đưa vào máy biến áp là không đổi và bằng điện áp danh định của lưới.
I.4.14. Đối với các phần tử được bảo vệ bằng cầu chảy có tính năng hạn chế dòng điện, phải
kiểm tra độ ổn định động theo dòng điện ngắn mạch tức thời lớn nhất đi qua cầu chảy.
Chọn dây dẫn và cách điện, kiểm tra kết cấu chịu lực theo lực điện động của dòng điện ngắn
mạch
I.4.15. Lực điện động tác động lên thanh dẫn cứng, truyền đến cách điện và kết cấu đỡ cứng phải
được tính theo dòng điện ngắn mạch ba pha tức thời lớn nhất, có xét đến sự lệch pha giữa các
dòng điện và bỏ qua dao động cơ học của kết cấu thanh dẫn.
Phải kiểm tra để hệ dẫn điện mềm không chập nhau.
I.4.16. Lực cơ học do dòng điện ngắn mạch xác định theo Điều I.4.15 truyền qua thanh dẫn cứng
đến cách điện đỡ và cách điện xuyên không được vượt quá 60% lực phá huỷ nhỏ nhất của cách
điện nếu là cách điện đơn, và không được quá 100% lực phá huỷ của cách điện nếu là cách điện

kép.
Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng khi ngắn mạch
I.4.17. Nhiệt độ phát nóng của dây dẫn khi ngắn mạch không được vượt quá trị số cho phép
trong bảng sau:
I.4.18. Việc kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng khi ngắn mạch như đã nêu trong Điều I.4.2
được tiến hành đối với:
I.4.19. Khi kiểm tra ổn định nhiệt của thiết bị và dây dẫn của đường dây có thiết bị tự đóng lại
tác động nhanh, phải tính đến việc tăng độ phát nóng do tăng tổng thời gian dòng ngắn mạch.
Khi kiểm tra phát nóng theo điều kiện ngắn mạch, các dây phân pha được coi như một dây có tiết
diện bằng tổng tiết diện các dây phân pha.
Chọn thiết bị điện theo khả năng đóng cắt
I.4.20. Để chọn máy cắt điện trên 1kV cần thực hiện:
I.4.21. Khi chọn cầu chảy theo khả năng cắt, phải lấy trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch
chu kỳ đầu làm dòng điện cắt tính toán (bỏ qua tính năng hạn chế dòng điện của cầu chảy).
I.4.22. Ngoài việc chọn theo khả năng cắt ngắn mạch, máy cắt còn phải chọn theo khả năng cắt
điện áp phục hồi quá độ (Transient recovery voltage – TRV). Khả năng cắt TRV của máy cắt phải
lớn hơn trị số TRV tính toán cụ thể cho từng vị trí máy cắt trong hệ thống.
Quy phạm trang bị điện chương I.5 : ĐẾM ĐIỆN NĂNG
Chương I.5 : ĐẾM ĐIỆN NĂNG
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
I.5.1. Chương này áp dụng cho đếm điện năng tại các công trình điện, hộ tiêu thụ điện v.v.
Dụng cụ để đếm điện năng được gọi là công tơ điện.
Hệ thống gồm có các công tơ điện, biến dòng điện, biến điện áp và dây đấu các thiết bị trên với
nhau gọi là hệ thống đếm điện năng.
I.5.2. Công tơ thanh toán là công tơ đếm điện năng để thanh toán tiền điện giữa hai bên mua và
bán điện, bao gồm điện năng sản xuất ra, điện năng tiêu thụ của các hộ tiêu thụ điện hoặc điện
năng mua bán ở ranh giới. Việc lựa chọn đặt công tơ điện hay điện tử và việc yêu cầu truyền số
liệu của công tơ đi xa thực hiện theo các quy định hiện hành.
I.5.3. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên mua điện, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác. Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận

lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ.
Trường hợp điện năng có thể trao đổi theo cả hai hướng ở ranh giới thì phải đặt hai công tơ có
hướng hoặc một công tơ đếm được cả hai hướng.
I.5.4. Công tơ kiểm tra là công tơ dùng để theo dõi kiểm tra. Không dùng các số liệu của công tơ
kiểm tra để thanh toán.
Yêu cầu chung
I.5.5. Việc đếm điện năng tác dụng phải bảo đảm xác định được lượng điện năng tác dụng:
I.5.6. Việc đếm điện năng phản kháng phải đảm bảo xác định được lượng điện năng phản kháng:
Vị trí đặt công tơ
I.5.7. Trong nhà máy điện, công tơ tác dụng phải được đặt ở:
I.5.8. Trong lưới điện, công tơ tác dụng phải được đặt ở:
I.5.9. Công tơ thanh toán điện năng tác dụng cho các hộ tiêu thụ phải được đặt:
I.5.10. Công tơ phản kháng phải đặt ở:
Yêu cầu đối với công tơ
I.5.11. Nắp công tơ, nắp kẹp đấu dây công tơ, nắp tủ hoặc hộp công tơ đều phải có niêm phong
của cơ quan kiểm định nhà nước theo chức năng hoặc cơ quan cung ứng điện được uỷ quyền.
I.5.12. Phải đếm điện năng tác dụng và điện năng phản kháng trong mạch 3 pha bằng công tơ 3
pha.
I.5.13. Công tơ và các thiết bị đo đếm liên quan như biến dòng, biến điện áp phải được kiểm định
theo qui định hiện hành.
I.5.14. Công tơ thanh toán đấu qua biến dòng và biến điện áp phải phù hợp với tiêu chuẩn hiện
hành và có cấp chính xác 0,5; 1 hoặc 2 đối với công tơ tác dụng và 2 hoặc 2,5 đối với công tơ
phản kháng.
Đếm điện năng qua máy biến điện đo lường
I.5.15. Các máy biến điện đo lường cấp điện cho công tơ phải có cấp chính xác 0,5. Cho phép
đấu máy biến điện áp có cấp chính xác 1,0 vào công tơ có cấp chính xác 2,0.
Đối với công tơ đo đếm kỹ thuật, cho phép dùng biến dòng có cấp chính xác 1,0 hoặc đấu vào
biến dòng đặt sẵn bên trong máy có cấp chính xác thấp hơn 1,0, nếu để đạt cấp chính xác 1,0 thì
phải có biến dòng phụ.
I.5.16. Nên nối công tơ vào cuộn dây riêng cho đo lường ở thứ cấp biến dòng, trường hợp cá biệt

có thể kết hợp sử dụng cho đếm điện, đo điện và cho rơle ở cùng một cuộn thứ cấp biến dòng khi
còn bảo đảm sai số và không làm thay đổi đặc tính của rơle.
I.5.17. Phụ tải mạch thứ cấp biến điện đo lường kể cả công tơ không được vượt quá phụ tải danh
định ghi ở nhãn biến điện đo lường.
I.5.18. Tiết diện và chiều dài dây dẫn nối công tơ với biến dòng hoặc biến điện áp phải bảo đảm
biến điện đo lường hoạt động chính xác và tổn thất điện áp trong mạch điện áp tới công tơ không
vượt quá 0,5% điện áp danh định.
I.5.19. Không nên dùng kẹp đấu dây hoặc hàng kẹp đấu dây trong mạch đấu công tơ thanh toán
đặt tại hộ tiêu thụ. Nếu bắt buộc phải dùng, thì phải niêm phong kẹp đấu dây hoặc hàng kẹp đấu
dây.
I.5.20. Để đếm điện năng của máy phát điện, nên dùng biến dòng cấp chính xác 0,5 và sai số ứng
với 50% đến 100% dòng điện danh định của máy phát điện, không vượt quá trị số nêu trong bảng
I.5.2.
I.5.21. Để cấp điện áp cho công tơ, có thể dùng mọi kiểu biến điện áp có điện áp danh định thứ
cấp và sai số phù hợp với yêu cầu của công tơ.
I.5.22. Cuộn dây thứ cấp của biến dòng trong mạch 500V trở lên phải được nối đất một cực ở
hàng kẹp đấu dây.
I.5.23. Biến điện áp đến 35kV nên có cầu chảy bảo vệ phía sơ cấp.
I.5.24. Khi trạm có nhiều hệ thanh cái và mỗi hệ đều có biến điện áp, ở mọi mạch đấu phải có
khoá chuyển mạch để chuyển mạch áp công tơ khi cần.
I.5.25. Mạch công tơ ở nhà máy điện và các trạm trung gian phải có hàng kẹp đấu dây riêng hoặc
một đoạn riêng ở hàng kẹp đấu dây chung.
I.5.26. Ngăn lộ biến điện áp cấp điện cho công tơ nếu có cầu chảy thì phải có lưới thép hoặc cửa
có chỗ để niêm phong. Tay truyền động dao cách ly phía sơ cấp cũng phải có chỗ niêm phong.
Đặt và đấu dây vào công tơ
I.5.27. Công tơ phải đặt thẳng đứng ở nơi khô ráo, nhiệt độ xung quanh thường xuyên không quá
45oC, thuận tiện cho việc đọc chỉ số, kiểm tra và treo tháo.
Khi đặt ngoài trời, công tơ phải đặt trong tủ hoặc hộp bằng sắt hoặc composit. Nếu bằng sắt, thì
phải tiếp địa vỏ tủ hoặc hộp, trừ trường hợp mạch điện trong tủ hoặc hộp đã có cách điện kép.
I.5.28. Phải đặt công tơ ở bảng điện, tủ điện hoặc trong hộp vững chắc. Cho phép đặt công tơ

trên bảng kim loại, bảng đá hoặc bảng nhựa. Không đặt công tơ trên bảng gỗ.
I.5.29. Những nơi dễ bị va chạm, bụi bẩn, nhiều người qua lại hoặc dễ bị tác động từ bên ngoài,
công tơ phải được đặt trong tủ hoặc hộp có khoá, có niêm phong, có cửa sổ kính nhìn rõ mặt số
công tơ.
I.5.30. Việc đấu dây vào công tơ phải theo các yêu cầu nêu trong Chương II.1 – Phần II và
Chương IV.4 – Phần IV.
I.5.31. Dây đấu mạch công tơ được nối kể cả nối hàn.
I.5.32. Đoạn dây đấu sát công tơ phải để dư ra ít nhất 120mm. Vỏ dây trung tính trước công tơ
phải có mầu dễ phân biệt trên một đoạn 100mm.
I.5.33. Khoảng cách giữa phần dẫn điện trên bảng điện có đặt công tơ và biến dòng phải theo các
yêu cầu nêu trong Điều III.1.14 – Phần III.
I.5.34. Trong lưới hạ áp, khi đặt công tơ và biến dòng ở gian nguy hiểm hoặc rất nguy hiểm, phải
nối vỏ công tơ và vỏ biến dòng với dây nối đất (dây trung tính) bằng dây dẫn đồng riêng biệt.
I.5.35. Khi có 2 công tơ trở lên đặt gần nhau, phải có nhãn ghi địa chỉ từng công tơ.
I.5.36. Trong xí nghiệp công nghiệp, cơ quan, nhà máy điện và trạm điện nên thực hiện việc đếm
điện năng kiểm tra.
I.5.37. Trong nhà máy điện, nên đặt công tơ kiểm tra cho từng mạch phát điện và từng mạch tự
dùng.
I.5.38. Trong trạm điện, nên đặt công tơ kiểm tra cho mạch tổng ở các cấp điện áp, tại các mạch
không có công tơ thanh toán mà cần phải kiểm tra.
I.5.39. Trong xí nghiệp, nên đặt công tơ kiểm tra từng phân xưởng, từng dây chuyền sản xuất để
hạch toán nội bộ và xác định định mức điện năng cho đơn vị sản phẩm.
I.5.40. Công tơ kiểm tra, biến dòng, biến điện áp kiểm tra trong hộ tiêu thụ là tài sản của bên
mua điện và do bên mua điện quản lý. Công tơ kiểm tra phải thoả mãn các yêu cầu của Điều
I.5.13 và I.5.16.
Quy phạm trang bị điện chương I.6 : ĐO ĐIỆN
Chương I.6 : ĐO ĐIỆN
Phạm vi áp dụng
I.6.1. Chương này áp dụng cho việc đo điện bằng dụng cụ đo cố định, không áp dụng cho việc đo
điện trong phòng thí nghiệm, đo điện bằng dụng cụ xách tay và dụng cụ đo chế độ sự cố.

I.6.2. Các dụng cụ đo điện, ngoài việc thoả mãn các qui định trong chương này còn phải thoả
mãn các yêu cầu của nhà chế tạo.
Yêu cầu chung
I.6.3. Dụng cụ đo điện phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
I.6.4. Việc đấu cuộn dòng điện của dụng cụ đo và thiết bị bảo vệ với cuộn thứ cấp của biến dòng
cấp điện cho công tơ thanh toán phải theo qui định ở Điều I.5.17.
I.6.5. Tại trạm phân phối hạ áp không có người trực, cho phép không đặt dụng cụ đo điện chỉ thị
nhưng phải có chỗ để đấu dụng cụ kiểm tra hoặc kẹp được Ampe kìm.
I.6.6. Dụng cụ đo điện loại kim chỉ thị phải có vạch đỏ chỉ trị số vận hành định mức trên thang
đo.
I.6.7. Dụng cụ đo điện có vạch “không” ở giữa thang đo thì phải có ghi rõ hướng ở hai phía vạch
“không”.
I.6.8. Dụng cụ đo điện phải có nhãn xác định điểm đo, trừ trường hợp để cạnh điểm đo trên sơ đồ
nổi.
I.6.9. Ngoài việc hiển thị đại lượng đo trên mặt đồng hồ tại chỗ, trong trường hợp riêng, đại
lượng đó cần được tự ghi hoặc đưa vào bộ nhớ hoặc truyền tới vị trí đo xa, thực hiện theo yêu
cầu của quy trình vận hành.
Đo dòng điện
I.6.10. Phải đo dòng điện xoay chiều tại:
I.6.11. Phải đặt ampemét tự ghi nếu quá trình công nghệ yêu cầu.
I.6.12. Phải đo dòng điện một chiều tại:
I.6.13. Phải đặt 3 ampemét cho:
I.6.14. Khi chọn ampemét và biến dòng, phải tính đến khả năng quá tải tạm thời của mạch động
cơ khi khởi động. Biến dòng không được bão hoà và ampemét phải chịu được dòng khởi động.
I.6.15. Ampemét một chiều phải có thang đo hai phía hoặc công tắc đảo cực nếu dòng điện đo có
thể đổi chiều.
I.6.16. Có thể đấu ampemét xoay chiều trực tiếp vào thanh cái hoặc dây dẫn, chỉ đấu ampemét
xoay chiều qua biến dòng nếu không đấu trực tiếp được.
I.6.17. Khi đấu trực tiếp ampemét vào mạch trên 1kV xoay chiều và trên 500V một chiều, phải
bảo đảm các điều kiện sau:

I.6.18. Ampemét đặt tại thiết bị điện một chiều có thể đấu trực tiếp hoặc đấu qua sun.
Đo điện áp và kiểm tra cách điện
I.6.19. Phải đặt dụng cụ đo điện áp ở:
I.6.20. Tại các điểm nút kiểm tra của hệ thống điện, vônmét phải có cấp chính xác không lớn hơn
1,0.
I.6.21. Trong lưới điện 3 pha, thông thường đặt dụng cụ đo một điện áp dây.
I.6.22. Phải đặt bộ kiểm tra cách điện trong lưới điện trên 1kV có dòng điện chạm đất nhỏ, trong
lưới điện đến 1kV có trung tính cách ly và trong lưới điện một chiều có điểm giữa cách ly. Bộ
kiểm tra cách điện có thể là đồng hồ chỉ thị, dụng cụ hoạt động theo nguyên lý rơle (hệ thống tín
hiệu âm thanh, ánh sáng) hoặc phối hợp cả hai loại trên.
I.6.23. Bộ kiểm tra cách điện trong lưới đến 1kV và trong lưới điện một chiều phải xác định
được trị số điện trở cách điện, khi cần có kèm báo tín hiệu âm thanh, ánh sáng khi mức cách điện
giảm thấp dưới trị số đặt.
I.6.24. Không cần đặt bộ kiểm tra cách điện ở mạch điện một chiều đơn giản và không quan
trọng, các mạch một chiều điện áp tới 48V.
I.6.25. Cho phép dùng vônmét để kiểm tra định kỳ cách điện mỗi cực với đất của các mạch kích
thích các máy điện quay. Có thể dùng một vônmét có khoá chuyển mạch để kiểm tra cách điện
một số điểm trên mạch kích thích.
I.6.26. Phải dùng biến điện áp một pha hoặc ba pha năm trụ để đấu vônmét kiểm tra cách điện.
Cuộn cao áp của biến điện áp phải đấu hình sao có trung tính nối đất.
Để cấp điện cho cả mạch kiểm tra cách điện và mạch đo lường từ một biến điện áp thì cần phải
có hai cuộn thứ cấp, một cuộn đấu hình sao và một cuộn đấu tam giác hở.
Đo công suất
I.6.27. Phải đo công suất theo các yêu cầu sau:
I.6.28. Phải dùng dụng cụ đo có thang đo hai phía đối với mạch có hướng công suất thay đổi.
Đo tần số
I.6.29. Phải đo tần số ở:
I.6.30. Phải đặt tần số kế tự ghi ở:
I.6.31. Sai số tu0,1Hz.±yệt đối của tần số kế tự ghi ở các nhà máy điện tham gia điều tần không
được quá

Đo lường khi hoà đồng bộ
I.6.32. Để hoà đồng bộ chính xác, cần có những dụng cụ sau đây:
Đặt dụng cụ đo điện
I.6.33. Phải đặt dụng cụ đo điện trên bảng kim loại hoặc bảng cách điện, trừ bảng gỗ. Thông
thường phải đặt dụng cụ đo điện ở trong nhà, chỉ được đặt ngoài trời khi nhà chế tạo cho phép.
I.6.34. Không phải nối đất vỏ dụng cụ đo điện lắp trên kết cấu kim loại đã được nối đất.
I.6.35. Dụng cụ đo điện phải đặt ở môi trường xung quanh phù hợp với yêu cầu của nhà chế tạo
hoặc ở chỗ dễ đọc, đủ ánh sáng, mặt kính không bị loá do phản chiếu.
Quy phạm trang bị điện chương I.7 : NỐI ĐẤT
Chương I.7 NỐI ĐẤT
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
I.7.1. Chương này áp dụng cho thiết kế và lắp đặt trang bị nối đất của các thiết bị điện làm việc
với điện xoay chiều hoặc một chiều ở mọi cấp điện áp.
I.7.2. Hiện tượng chạm đất là hiện tượng tiếp xúc giữa bộ phận mang điện của thiết bị điện với
kết cấu không cách điện với đất, hoặc trực tiếp với đất.
I.7.3. Trang bị nối đất là tập hợp những điện cực nối đất và dây nối đất.
I.7.4. Điện cực nối đất là các vật dẫn điện hay nhóm các vật dẫn điện được liên kết với nhau,
chôn dưới đất và tiếp xúc trực tiếp với đất.
I.7.5. Dây nối đất là dây hoặc thanh dẫn bằng kim loại để nối các bộ phận cần nối đất của thiết bị
điện với điện cực nối đất.
I.7.6. Nối đất cho bộ phận nào đó của thiết bị điện là nối bộ phận đó với trang bị nối đất.
I.7.7. Điện áp với đất khi chạm vỏ là điện áp giữa vỏ với vùng đất có điện thế bằng không.
I.7.8. Điện áp trên trang bị nối đất là điện áp giữa điểm dòng điện đi vào cực nối đất và vùng
điện thế “không” khi có dòng điện từ điện cực nối đất tản vào đất.
I.7.9. Vùng điện thế “không” là vùng đất ở ngoài phạm vi của vùng tản của dòng điện chạm đất.
I.7.10. Điện trở của trang bị nối đất (điện trở nối đất) là tổng điện trở của các điện cực nối đất,
dây nối đất và điện trở tiếp xúc giữa chúng.
I.7.11. Dòng điện chạm đất là dòng điện truyền xuống đất qua điểm chạm đất.
I.7.12. Thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn là thiết bị có điện áp cao hơn 1kV và dòng điện
chạm đất một pha lớn hơn 500A.

I.7.13. Thiết bị điện có dòng điện chạm đất nhỏ là thiết bị có điện áp cao hơn 1kV và dòng điện
chạm đất một pha nhỏ hơn hay bằng 500A.
I.7.14. Trung tính nối đất trực tiếp là điểm trung tính của máy biến áp hoặc của máy phát điện
được nối trực tiếp với trang bị nối đất hoặc được nối với đất qua một điện trở nhỏ (thí dụ như
máy biến dòng v.v.).
I.7.15. Trung tính cách ly là điểm trung tính của máy biến áp hoặc của máy phát điện không
được nối với trang bị nối đất hoặc được nối với trang bị nối đất qua các thiết bị tín hiệu, đo
lường, bảo vệ, cuộn dập hồ quang đã được nối đất hoặc thiết bị tương tự khác có điện trở lớn.
I.7.16. Trung tính nối đất hiệu quả là trung tính của mạng điện ba pha điện áp lớn hơn 1kV có hệ
số quá điện áp khi ngắn mạch chạm đất không lớn hơn 1,4.
I.7.17. Dây trung tính là dây dẫn của mạch điện nối trực tiếp với điểm trung tính của máy biến áp
hoặc của máy phát điện.
I.7.18. Cắt bảo vệ là cắt tự động bằng hệ thống bảo vệ tất cả các pha hoặc các cực khi có sự cố
xảy ra tại một bộ phận trong lưới điện với thời gian cắt không quá 0,2 giây tính từ thời điểm phát
sinh dòng chạm đất một pha.
I.7.19. Cách điện kép là sự phối hợp giữa cách điện làm việc (chính) và cách điện bảo vệ (phụ)
(xem Điều I.1.46 ÷ 48). Việc phối hợp này phải đảm bảo sao cho khi có hư hỏng ở một trong hai
lớp cách điện thì cũng không gây nguy hiểm khi tiếp xúc.
Yêu cầu chung
I.7.20. Thiết bị điện có điện áp đến 1kV và cao hơn phải có một trong các biện pháp bảo vệ sau
đây: nối đất, nối trung tính, cắt bảo vệ, máy biến áp cách ly, dùng điện áp thấp, cách điện kép,
đẳng áp nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho người trong các chế độ làm việc của lưới điện, bảo
vệ chống sét cho thiết bị điện, bảo vệ quá điện áp nội bộ.
I.7.21. Nên sử dụng một trang bị nối đất chung cho các thiết bị điện có chức năng khác nhau và
điện áp khác nhau. Ngoại trừ một số trường hợp chỉ được phép khi đáp ứng những yêu cầu riêng
đã quy định của quy phạm này.
I.7.22. Khi thực hiện nối đất hoặc cắt bảo vệ theo yêu cầu của quy phạm này gặp khó khăn về kỹ
thuật hoặc khó thực hiện được, cho phép sử dụng các thiết bị điện có sàn cách điện
I.7.23. Đối với lưới điện đến 1kV có trung tính nối đất trực tiếp phải đảm bảo khả năng tự động
cắt điện chắc chắn, với thời gian cắt ngắn nhất nhằm cách ly phần tử bị hư hỏng ra khỏi lưới điện

khi có hiện tượng chạm điện trên các bộ phận được nối đất. Để đảm bảo yêu cầu trên, điểm trung
tính của máy biến áp phía hạ áp đến 1kV phải được nối với cực nối đất bằng dây nối đất; với lưới
điện một chiều ba dây thì dây giữa phải được nối đất trực tiếp. Vỏ của các thiết bị này phải được
nối với dây trung tính nối đất. Khi vỏ của thiết bị không nối với dây trung tính nối đất thì không
được phép nối đất vỏ thiết bị đó.
I.7.24. Đối với máy biến áp có trung tính cách ly và máy biến áp có cuộn dập hồ quang với điện
áp cao hơn 1kV phải đảm bảo khả năng phát hiện và xác định nhanh chóng phần tử bị hư hỏng
bằng cách đặt thiết bị kiểm tra điện áp từng pha và phân đoạn lưới điện, khi cần thiết, phải có tín
hiệu chọn lọc hoặc bảo vệ để báo tín hiệu hay cắt tự động những phần tử bị hư hỏng.
I.7.25. Đối với thiết bị điện điện áp đến 1kV, cho phép sử dụng điểm trung tính nối đất trực tiếp
hoặc cách ly.
I.7.26. Lưới điện 3 pha hoặc 1 pha điện áp đến 1kV trung tính cách ly có liên hệ với lưới điện có
điện áp cao hơn 1kV qua máy biến áp, phải đặt thiết bị bảo vệ đánh thủng cách điện tại điểm
trung tính hoặc tại dây pha điện áp thấp của máy biến áp để đề phòng nguy hiểm khi bị hư hỏng
cách điện giữa cuộn dây cao áp và cuộn dây hạ áp.
I.7.27. Trong những trường hợp sau đây phải có biện pháp bảo vệ đặc biệt để tự động cắt các
thiết bị khi xảy ra hiện tượng chạm vỏ:
I.7.28. Kích thước các điện cực của trang bị nối đất nhân tạo (ống, thanh v.v.) phải đảm bảo khả
năng phân bố đều điện áp đối với đất trên diện tích đặt thiết bị điện. Với thiết bị điện có dòng
chạm đất lớn, bắt buộc phải đặt mạch vòng nối đất xung quanh thiết bị (trừ các thiết bị điện ở
trạm cột 35kV trở xuống).
I.7.29. Để đảm bảo an toàn, các thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn phải thực hiện lưới san
bằng điện áp (trừ các thiết bị điện ở trạm cột 35kV trở xuống).
I.7.30. Để đảm bảo trị số điện trở nối đất theo qui định trong suốt năm, khi thiết kế nối đất phải
tính trước sự thay đổi điện trở suất của đất (thay đổi theo thời tiết).
Những bộ phận phải nối đất
I.7.31. Phải nối đất các bộ phận bằng kim loại của các máy móc, thiết bị điện ở gian sản xuất
cũng như ngoài trời. Những bộ phận cần nối đất bao gồm:
Những bộ phận không phải nối đất
I.7.32. Những bộ phận không yêu cầu nối đất:

I.7.33. Đối với thiết bị điện điện áp trên 1kV trung tính nối đất hiệu quả (xem Điều I.7.16), phải
đảm bảo trị số điện trở nối đất hoặc điện áp tiếp xúc, đồng thời phải đảm bảo điện áp trên trang
bị nối đất (theo Điều I.7.35) và các biện pháp kết cấu (theo Điều I.7.36).
m xem Điều I.7.41 đến I.7.45). Yêu cầu này không áp dụng cho trang bị nối đất của cột ĐDK và
trạm 35kV trở xuống.Ω (trong bất cứ thời gian nào trong năm, có tính đến điện trở nối đất tự
nhiên (Ở vùng điện trở suất của đất lớn hơn 500Ωm không được lớn hơn 0,5ΩI.7.34. Điện trở
của trang bị nối đất ở vùng có điện trở suất của đất không quá 500
I.7.35. Điện áp trên trang bị nối đất khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không được
lớn hơn 10kV. Trong trường hợp loại trừ được khả năng truyền điện từ trang bị nối đất ra ngoài
phạm vi các nhà và hàng rào bên ngoài các thiết bị điện thì cho phép điện áp trên trang bị nối đất
lớn hơn 10kV. Khi điện áp trên trang bị nối đất lớn hơn 5kV phải có biện pháp bảo vệ cách điện
cho các đường cáp thông tin và hệ thống điều khiển từ xa từ thiết bị điện đi ra và các biện pháp
ngăn ngừa truyền điện thế nguy hiểm ra ngoài phạm vi của thiết bị điện.
I.7.36. Để san bằng điện thế và đảm bảo việc nối thiết bị điện với hệ thống điện cực nối đất, trên
diện tích đặt thiết bị điện phải đặt các điện cực nối đất nằm ngang theo chiều dài và chiều rộng
của diện tích đó và nối chúng với nhau thành lưới nối đất.
I.7.37. Việc lắp đặt trang bị nối đất phải thoả mãn các yêu cầu sau:
I.7.38. Hàng rào bên ngoài của thiết bị điện không phải nối đất với trang bị nối đất. Nếu có ĐDK
điện áp 110kV trở lên từ thiết bị đi ra thì hàng rào này phải được nối đất bằng các cọc nối đất có
chiều dài từ 2 – 3m và được chôn sâu cạnh các trụ của hàng rào theo toàn bộ chu vi và cách nhau
từ 20 – 50m một cọc. Không yêu cầu đặt cọc nối đất này đối với hàng rào có các trụ bằng kim
loại hoặc bêtông cốt thép, nếu cốt thép của các trụ này đã được nối với các chi tiết kim loại của
hàng rào.
I.7.39. Nếu trang bị nối đất của thiết bị điện công nghiệp được nối với lưới nối đất của thiết bị
điện có điện áp lớn hơn 1kV trung tính nối đất hiệu quả bằng dây cáp có vỏ bọc bằng kim loại
hoặc bằng dây kim loại thì việc san bằng điện thế xung quanh nhà hoặc diện tích đặt thiết bị điện
phải thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:
I.7.40. Trị số dòng điện tính toán dùng để tính dây nối đất phải lấy bằng trị số lớn nhất (giá trị ổn
định) trong các dòng điện chạm đất một pha của hệ thống điện và có tính đến sự phân bố dòng
điện chạm đất giữa các điểm trung tính nối đất của hệ thống.

Nối đất thiết bị điện tại vùng có điện trở suất lớn
m, xác định vào thời gian bất lợi nhất trong năm (đo vào mùa khô), cần thực hiện theo các biện
pháp sau:Ω) lớn hơn 500ρI.7.41. Việc lắp đặt trang bị nối đất cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn
1kV trong lưới điện trung tính nối đất hiệu quả, ở vùng đất có điện trở suất (
, nếu việc thực hiện như Điều I.7.41 có chi phí quá cao.Ω] nhưng không được lớn hơn 5Ω[ρm,
được phép tăng giá trị điện trở nối đất của trang bị nối đất lên đến 0,001ΩI.7.42. Việc lắp đặt
trang bị nối đất cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1kV, ở vùng đất có điện trở suất lớn hơn 500
I.7.43. Trường hợp thực hiện trang bị nối đất như Điều I.7.42 vẫn không đạt được theo yêu cầu
thì cho phép thực hiện theo tiêu chuẩn điện áp tiếp xúc và điện áp bước cho phép. Cách xác định
điện áp tiếp xúc và điện áp bước có thể thực hiện theo Phụ lục I.7.2.
I.7.44. Trang bị nối đất phải đảm bảo trị số điện áp tiếp xúc và điện áp bước không lớn hơn giá
trị qui định ở bất kỳ thời gian nào trong năm khi có dòng ngắn mạch chạy qua.
I.7.45. Khi xác định giá trị điện áp tiếp xúc và điện áp bước cho phép, thời gian tác động tính
toán phải lấy bằng tổng thời gian tác động của bảo vệ và thời gian cắt toàn phần của máy cắt. Ở
chỗ làm việc của công nhân khi thực hiện các thao tác đóng cắt có thể xuất hiện ngắn mạch ra
các kết cấu mà công nhân có thế chạm tới thì thời gian tác động của thiết bị bảo vệ phải lấy bằng
thời gian tác động của bảo vệ dự phòng.
Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1kV trung tính cách ly
:ΩI.7.46. Đối với thiết bị điện trên 1kV trung tính cách ly, trị số điện trở nối đất trong năm được
xác định theo các công thức sau đây, nhưng không được lớn hơn 10
I.7.47. Dòng điện chạm đất tính toán:
I.7.48. Trị số dòng điện chạm đất tính toán phải xác định theo sơ đồ vận hành của lưới điện khi
dòng điện ngắn mạch có trị số lớn nhất.
I.7.49. Với thiết bị điện có trung tính cách ly, điện trở nối đất được tính toán theo Điều I.7.46.
Dòng điện chạm đất tính toán có thể được xác định theo dòng điện tác động của rơle bảo vệ
chạm đất một pha hoặc ngắn mạch giữa các pha nếu dòng ngắn mạch giữa các pha đảm bảo cắt
chạm đất.
Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1kV trung tính nối đất trực tiếp
I.7.50. Dây trung tính của nguồn cấp điện (máy phát điện, máy biến áp) phải được nối chắc chắn
với trang bị nối đất bằng dây nối đất và các trang bị nối đất này cần đặt sát gần các thiết bị trên.

Tiết diện của dây nối đất không được nhỏ hơn quy định ở bảng I.7.1 của Điều I.7.72.
I.7.51. Các dây pha và dây trung tính của máy biến áp, máy phát điện đến bảng phân phối điều
khiển, thường thực hiện bằng thanh dẫn.
tương ứng với các giá trị của điện áp như đã nêu trên.Ω tương ứng với điện áp dây của nguồn
điện ba pha là 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn điện một pha là 380V,
220V. Giá trị của điện trở này được tính đến cả nối đất tự nhiên và nối đất lặp lại cho dây trung
tính của ĐDK. Điện trở nối đất của các cọc nối đất đặt gần sát trung tính của máy biến áp, máy
phát điện hoặc đầu ra của nguồn điện một pha không được lớn hơn 15; 30ΩI.7.52. Trị số điện trở
nối đất của trung tính máy phát điện hoặc máy biến áp, hoặc đầu ra của nguồn điện một pha ở bất
kỳ thời điểm nào trong năm không được lớn hơn 2, 4
I.7.53. Dây trung tính phải được nối đất lặp lại tại các cột cuối và cột rẽ nhánh của ĐDK. Dọc
theo dây trung tính phải nối đất lặp lại với khoảng cách thường từ 200 đến 250m.
tương ứng với các giá trị điện áp đã nêu trên.Ω tương ứng với điện áp dây của nguồn điện ba
pha là 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn một pha là 380V, 220V. Trong đó
giá trị điện trở của mỗi nối đất lặp lại không được lớn hơn 15; 30ΩI.7.54. Điện trở của tất cả các
nối đất lặp lại (kể cả nối đất tự nhiên) cho dây trung tính của ĐDK ở bất kỳ thời điểm nào trong
năm không được lớn hơn 5, 10
Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1kV trung tính cách ly
.ΩI.7.55. Đối với thiết bị điện có trung tính cách ly, trị số điện trở nối đất của thiết bị điện không
được lớn hơn 4
I.7.56. Cấm sử dụng đất làm dây pha hoặc dây trung tính đối với những thiết bị điện có điện áp
đến 1kV.
Nối đất các thiết bị dùng điện cầm tay
I.7.57. Thiết bị dùng điện cầm tay chỉ được nhận điện trực tiếp từ lưới điện khi điện áp của lưới
không được quá 380/220V.
I.7.58. Vỏ kim loại của thiết bị dùng điện cầm tay có điện áp trên 36V xoay chiều và trên 110V
một chiều ở trong các gian nguy hiểm hoặc rất nguy hiểm phải được nối đất, trừ trường hợp thiết
bị đó có cách điện hai lớp hoặc được cấp điện từ máy biến áp cách ly.
I.7.59. Phải nối đất hoặc nối trung tính cho các thiết bị dùng điện cầm tay bằng các dây riêng
(dây thứ ba đối với các dụng cụ điện một chiều và một pha xoay chiều, dây thứ tư cho các dụng

• Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị và dây dẫn • Chọn dây dẫn và cách điện, kiểm tra cấu trúc chịu lực theo lực điện động của dòng điệnngắn mạch • Chọn dây dẫn theo điều kiện kèm theo phát nóng khi ngắn mạch • Chọn thiết bị điện theo năng lực đóng cắt • Chương I. 5 : đếm điện năng • Phạm vi vận dụng và định nghĩa • Yêu cầu chung • Vị trí đặt công tơ • Yêu cầu so với công tơ • Đếm điện năng qua máy biến điện thống kê giám sát • Đặt và đấu dây vào công tơ • Công tơ kiểm tra ( kỹ thuật ) • Chương I. 6 : đo điện • Phạm vi vận dụng • Yêu cầu chung • Đo dòng điện • Đo điện áp và kiểm tra cách điện • Đo hiệu suất • Đo tần số • Đo lường khi hoà đồng bộ • Đặt dụng cụ đo điện • Chương I. 7 : Nối đất • Phạm vi vận dụng và định nghĩa • Yêu cầu chung • Những bộ phận phải nối đất • Những bộ phận không phải nối đất • Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1 kV trung tính nối đất hiệu suất cao • Nối đất thiết bị điện tại vùng đất có điện trở suất lớn • Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1 kV trung tính cách ly • Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1 kV trung tính nối đất trực tiếp • Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1 kV trung tính cách ly. • Nối đất những thiết bị điện cầm tay • Nối đất những thiết bị điện di động • Trang bị nối đất • Dây nối đất và dây trung tính bảo vệ • Phụ lục I. 3.1 • Phụ lục I. 3.2 • Phụ lục I. 7.1 • Phụ lục I. 7.2 PHẦN I : QUY ĐỊNH CHUNGChương I. 1 : PHẦN CHUNGPhạm vi vận dụng và định nghĩaI. 1.1. Quy phạm trang bị điện ( QTĐ ) vận dụng cho những khu công trình điện xây mới và tái tạo, điện ápđến 500 kV, trừ những khu công trình điện chuyên dùng. I. 1.2. Trang bị điện là tập hợp và liên kết những thiết bị điện dùng để sản xuất, đổi khác, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng. Các trang bị điện trong quy phạm này được chia thành 2 loại : I. 1.3. Trang bị điện ngoài trời gồm có những thiết bị điện được lắp ráp ở ngoài trời. Trang bị điện ngoài trời kiểu kín : gồm có những thiết bị điện có vỏ bọc để chống tiếp xúc trực tiếpvà ảnh hưởng tác động của thiên nhiên và môi trường. I. 1.4. Trang bị điện trong nhà : gồm có những thiết bị điện được lắp ráp trong nhà hoặc phòng kín. I. 1.5. Gian điện là gian nhà hoặc phần của gian nhà được ngăn riêng để đặt thiết bị điện và / hoặctủ bảng điện. I. 1.6. Gian khô là gian có nhiệt độ tương đối không vượt quá 75 %. Khi không có những điều kiệnnêu trong những Điều I. 1.9, 10, 11 thì gian đó gọi là gian thông thường. I. 1.7. Gian ẩm là gian có nhiệt độ tương đối vượt quá 75 %. I. 1.8. Gian rất ẩm là gian có nhiệt độ tương đối xê dịch 100 % ( trần, tường, sàn nhà và vật phẩm ở trongnhà đọng nước ). I. 1.9. Gian nóng là gian có nhiệt độ vượt quá + 35 oC trong thời hạn liên tục hơn 24 giờ. I. 1.10. Gian hoặc nơi bụi là gian hoặc nơi có nhiều bụi. I. 1.11. Nơi có thiên nhiên và môi trường hoạt tính hoá học là nơi liên tục hoặc trong thời hạn dài có chứahơi, khí, chất lỏng hoàn toàn có thể tạo ra những chất, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và / hoặcphần dẫn điện của thiết bị điện. I. 1.12. Căn cứ vào mức độ nguy khốn do dòng điện gây ra so với người, những gian hoặc nơi đặtthiết bị điện được chia thành : I. 1.13. Mức ồn : Khi xây mới hoặc tái tạo những khu công trình điện cần vận dụng những giải pháp giảmtiếng ồn, bảo vệ không vượt quá mức được cho phép theo bảng I. 1.1 và bảng I. 1.2. I. 1.14. Bức xạ mặt trời : Trang thiết bị điện đặt trong nhà hoàn toàn có thể bỏ lỡ ảnh hưởng tác động của bức xạ mặttrời. Tuy nhiên trong 1 số ít trường hợp đặc biệt quan trọng, thiết bị ở vị trí có cường độ bức xạ chiếu vàothì cần quan tâm đến nhiệt độ mặt phẳng tăng cao. I. 1.15. Rò khí SF6I. 1.16. Rò dầu cách điệnI. 1.17. Thiết bị điện kiểu ngâm dầu là thiết bị có bộ phận ngâm trong dầu để tránh tiếp xúc vớimôi trường xung quanh, tăng cường cách điện, làm mát và / hoặc dập hồ quang. I. 1.18. Thiết bị điện kiểu chống cháy nổ là máy điện hoặc khí cụ điện được phép dùng ở nhữngnơi có môi trường tự nhiên dễ cháy nổ ở mọi cấp. I. 1.19. Vật liệu kỹ thuật điện là những vật tư có những đặc thù xác lập so với trường điện từ đểsử dụng trong kỹ thuật điện. I. 1.20. Theo đặc thù lý học, vật tư kỹ thuật điện được chia thành : I. 1.21. Theo bậc chịu lửa, vật tư và cấu trúc kiến thiết xây dựng được chia thành 3 nhóm nêu trong bảngI. 1.3. I. 1.22. Điện áp danh định của mạng lưới hệ thống điện ( Nominal voltage of a system ) I. 1.23. Giá trị định mức ( Rated value ) I. 1.24. Điện áp quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống điện ( Operating voltage in a system ) I. 1.25. Điện áp cao nhất ( hoặc thấp nhất ) của mạng lưới hệ thống ( Highest ( lowest ) voltage of a system ) I. 1.26. Điện áp cao nhất so với thiết bị ( Highest voltage for equipment ) I. 1.27. Cấp điện áp ( Voltage level ) I. 1.28. Độ lệch điện áp ( Voltage deviation ) I. 1.29. Độ sụt điện áp đường dây ( Line voltage drop ) I. 1.30. Dao động điện áp ( Voltage fluctuation ) I. 1.31. Quá điện áp ( trong mạng lưới hệ thống ) ( Overvoltage ( in a system ) ) I. 1.32. Quá điện áp trong thời điểm tạm thời ( Temporary overvoltage ) I. 1.33. Quá điện áp quá độ ( Transient overvoltage ) I. 1.34. Dâng điện áp ( Voltage surge ) I. 1.35. Phục hồi điện áp ( Voltage recovery ) I. 1.36. Sự không cân đối điện áp ( Voltage unbalance ) I. 1.37. Quá điện áp thao tác ( Switching overvoltage ) I. 1.38. Quá điện áp sét ( Lightning overvoltage ) I. 1.39. Quá điện áp cộng hưởng ( Resonant overvoltage ) I. 1.40. Hệ số không cân đối ( Unbalance factor ) I. 1.41. Cấp cách điện ( Insulation level ) I. 1.42. Cách điện ngoài ( External insulation ) I. 1.43. Cách điện trong ( Internal insulation ) I. 1.44. Cách điện tự phục sinh ( Self-restoring insulation ) I. 1.45. Cách điện không tự hồi sinh ( Non-self-restoring insulation ) I. 1.46. Cách điện chính ( Main insulation ) I. 1.47. Cách điện phụ ( Auxiliary insulation ) I. 1.48. Cách điện kép ( Double insulation ) I. 1.49. Phối hợp cách điện ( Insulation co-ordination ) I. 1.50. Truyền tải điện ( Transmission of electricity ) I. 1.51. Phân phối điện ( Distribution of electricity ) I. 1.52. Liên kết mạng lưới hệ thống điện ( Interconnection of power systems ) I. 1.53. Điểm đấu nối ( Connection point ) I. 1.54. Sơ đồ mạng lưới hệ thống điện ( System diagram ) I. 1.55. Sơ đồ quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống điện ( System operational diagram ) I. 1.56. Quy hoạch mạng lưới hệ thống điện ( Power system planning ) I. 1.57. Độ không thay đổi của mạng lưới hệ thống điện ( Power system stability ) I. 1.58. Độ không thay đổi của tải ( Load stability ) I. 1.59. Ổn định tĩnh của mạng lưới hệ thống điện ( Steady state stability of a power system ) I. 1.60. Ổn định quá độ ( không thay đổi động ) của mạng lưới hệ thống điện ( Transient stability of a power system ) I. 1.61. Ổn định có điều kiện kèm theo của mạng lưới hệ thống điện ( Conditional stability of a power system ) I. 1.62. Vận hành đồng nhất mạng lưới hệ thống điện ( Synchronous operation of a system ) I. 1.63. Trung tâm điều độ mạng lưới hệ thống điện Quốc gia ( National load dispatch center ) I. 1.64. Hệ thống SCADA ( Supervisory control and data acquisition system ) I. 1.65. Tiêu chuẩn quản lý và vận hành ( Operation regulation ) I. 1.66. Quản lý nhu yếu mạng lưới hệ thống ( System demand control ) I. 1.67. Dự báo quản trị mạng lưới hệ thống điện ( Management forecast of a system ) I. 1.68. Tăng cường mạng lưới hệ thống điện ( Reinforcement of a system ) I. 1.69. Khoảng cách thao tác tối thiểu ( Minimum working distance ) I. 1.70. Khoảng trống cách điện tối thiểu ( Minimum insulation clearance ) I. 1.71. Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện ( Cold start-up thermal generating set ) I. 1.72. Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện ( Hot start-up thermal generating set ) I. 1.73. Khả năng quá tải ( Overload capacity ) I. 1.74. Sa thải phụ tải ( Load shedding ) I. 1.75. Công suất sẵn sàng chuẩn bị của một tổ máy ( hoặc một nhà máy điện ) ( Available capacity of a unit ( of a power station ) ) I. 1.76. Công suất dự trữ của một mạng lưới hệ thống điện ( Reserve power of a system ) I. 1.77. Dự phòng nóng ( Hot stand-by ) I. 1.78. Dự phòng nguội ( Cold reserve ) I. 1.79. Dự phòng sự cố ( Outage reserve ) I. 1.80. Dự báo phụ tải ( Load forecast ) I. 1.81. Dự báo cấu trúc phát điện ( Generation mix forecast ) I. 1.82. Chế độ xác lập của mạng lưới hệ thống điện ( Steady state of a power system ) I. 1.83. Chế độ quá độ của mạng lưới hệ thống điện ( Transient state of a power system ) I. 1.84. Trạng thái cân đối của lưới điện nhiều pha ( Balanced state of a polyphase network ) I. 1.85. Trạng thái không cân đối của một lưới điện nhiều pha ( Unbalanced state of a polyphasenetwork ) I. 1.86. Độ đáng tin cậy phân phối điện ( Service reliability ) I. 1.87. Độ bảo đảm an toàn cung ứng điện ( Service security ) I. 1.88. Phân phối kinh tế tài chính phụ tải ( Economic loading schedule ) I. 1.89. Sự cân đối của lưới phân phối ( Balancing of a distribution network ) I. 1.90. Sự phục sinh tải ( Load recovery ) I. 1.91. Trong quy phạm này, một số ít từ được dùng với nghĩa như sau : I. 1.92. Kết cấu, hiệu quả, giải pháp lắp ráp, cấp cách điện của vật tư và thiết bị điện phảiphù hợp với điện áp danh định của lưới điện hoặc thiết bị điện, với điều kiện kèm theo thiên nhiên và môi trường và vớinhững nhu yếu nêu trong quy phạm này. I. 1.93. Thiết bị điện dùng trong khu công trình điện phải có đặc tính kỹ thuật tương thích với điều kiệnlàm việc của khu công trình. I. 1.94. Thiết bị đóng cắt điện trong không khí dùng ở vùng cao trên 1.000 m so với mực nướcbiển phải được kiểm tra theo điều kiện kèm theo đóng cắt điện ở áp suất khí quyển tương ứng. I. 1.95. Thiết bị điện và cấu trúc tương quan phải được bảo vệ chống ghỉ sét và ăn mòn bằng lớp mạ, sơnv. v. để chịu được ảnh hưởng tác động của môi trường tự nhiên. I. 1.96. Việc lựa chọn thiết bị, khí cụ điện và cấu trúc tương quan, ngoài những tiêu chuẩn về chức năngcòn phải bảo vệ những tiêu chuẩn về nhiệt độ, sương muối, vận tốc gió, nhiệt độ thiên nhiên và môi trường xungquanh, mức động đất v.v. I. 1.97. Phần thiết kế xây dựng của khu công trình ( cấu trúc nhà và những bộ phận trong nhà, thông gió, cấp thoátnước v.v. ) phải tuân theo những tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế xây dựng của Nhà nước. I. 1.98. Khi kiến thiết xây dựng khu công trình điện không có người trực thì không cần làm phòng điều khiển và tinh chỉnh, phòng phụ cho người thao tác, cũng như xưởng thay thế sửa chữa. I. 1.99. Việc phong cách thiết kế và chọn những giải pháp cho khu công trình điện phải dựa trên cơ sở so sánh cácchỉ tiêu kinh tế tài chính – kỹ thuật, vận dụng những sơ đồ đơn thuần và đáng tin cậy, trình độ và kinh nghiệm tay nghề khaithác, ứng dụng kỹ thuật mới, lựa chọn tối ưu nguyên vật liệu. I. 1.100. Trong khu công trình điện, cần có giải pháp để dễ phân biệt những thành phần trong cùng bộ phậnnhư có sơ đồ, lược đồ sắp xếp thiết bị, kẻ chữ, đánh số hiệu, sơn màu khác nhau v.v. I. 1.101. Màu sơn thanh dẫn cùng tên ở mọi khu công trình điện phải giống nhau. I. 1.102. Phải sắp xếp và sơn thanh dẫn theo những hướng dẫn dưới đây : I. 1.103. Để khu công trình điện không gây tác động ảnh hưởng nhiễu và nguy khốn cho khu công trình thông tinliên lạc, phải tuân theo những tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có tương quan. Phải có biện phápchống nhiễu dòng điện công nghiệp cho những mạng lưới hệ thống thông tin và viễn thông. I. 1.104. Trong khu công trình điện phải có những giải pháp bảo vệ bảo đảm an toàn sau : I. 1.105. Đối với lưới điện đến 1 kV, ở những nơi do điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn không hề đấu trực tiếp cácthiết bị tiêu thụ điện vào lưới thì phải dùng máy biến áp cách ly hoặc dùng máy biến áp giảm ápcó điện áp thứ cấp 42V trở xuống. Khi dùng những loại máy biến áp trên, phải tuân theo những chỉ dẫndưới đây : I. 1.106. Trong nhà tại, nhà công cộng, shop v.v. vỏ hoặc tấm che phần mang điện không đượccó lỗ. Trong gian sản xuất và gian điện được phép dùng vỏ hoặc tấm che có lỗ hoặc kiểu lưới. I. 1.107. Rào ngăn và tấm che phải có cấu trúc sao cho chỉ tháo hoặc mở bằng cờ lê hoặc dụng cụriêng. I. 1.108. Rào ngăn và tấm che phải có đủ độ bền cơ học. Đối với thiết bị trên 1 kV, chiều dày củatấm che bằng sắt kẽm kim loại không được nhỏ hơn 1 mm. Vỏ che dây dẫn nên đưa sâu vào trong máy, thiết bị và dụng cụ điện. I. 1.109. Để tránh tai nạn đáng tiếc cho người do dòng điện và hồ quang gây ra, mọi trang bị điện phải cótrang bị phòng hộ tương thích với quy phạm sử dụng, thử nghiệm và quy phạm bảo đảm an toàn điện. I. 1.110. Việc phòng cháy và chữa cháy cho trang bị điện có thiết bị chứa dầu, ngâm trong dầuhoặc tẩm dầu, sơn cách điện v.v. phải triển khai theo những nhu yếu nêu trong những phần tương ứngcủa QTĐ và pháp luật của cơ quan phòng cháy địa phương. I. 1.111. Khi khu công trình điện cần đấu vào mạng lưới hệ thống điện, ngoài những thủ tục thiết kế xây dựng cơ bản đãđược pháp luật còn phải có sự thoả thuận của cơ quan quản trị mạng lưới hệ thống điện, phải tuân theo cácvăn bản pháp quy hiện hành và những điều kiện kèm theo kỹ thuật để đấu nối như sau : I. 1.112. Công trình điện và thiết bị điện đã xây lắp xong phải được thử nghiệm, nghiệm thu sát hoạch, bàngiao và đưa vào khai thác theo pháp luật hiện hành. Quy phạm trang bị điện chương I. 2 : LƯỚI ĐIỆN VÀ CUNG CẤP ĐIỆNChương I. 2 : LƯỚI ĐIỆN VÀ CUNG CẤP ĐIỆNPhạm vi vận dụng và định nghĩaI. 2.1. Chương này vận dụng cho lưới điện của mạng lưới hệ thống điện, của nhà máy sản xuất công nghiệp và thànhphố v.v. I. 2.2. Hệ thống nguồn năng lượng là tập hợp những xí nghiệp sản xuất điện, lưới điện và lưới nhiệt được nối vớinhau, có liên hệ mật thiết, liên tục trong quy trình sản xuất, biến hóa và phân phối điện và nhiệt. I. 2.3. Hệ thống điện là mạng lưới hệ thống nguồn năng lượng không có lưới nhiệt. I. 2.4. Trạm điện là một thành phần của mạng lưới hệ thống điện, hoàn toàn có thể là trạm phát điện, trạm biến áp, trạm cắthoặc trạm bù hiệu suất phản kháng v.v. I. 2.5. Trạm biến áp là trạm có những máy biến áp lực đè nén liên kết hai hoặc nhiều lưới điện có điện ápkhác nhau. I. 2.6. Trạm cắt là trạm gồm thiết bị đóng cắt, những thanh cái, không có máy biến áp lực đè nén. I. 2.7. Trạm bù hiệu suất phản kháng gồm hai loại : I. 2.8. Trạm cách điện khí ( Gas insulated substation – GIS ) : Trạm gồm những thiết bị điện được bọckín, có cách điện bằng chất khí ( không phải là không khí ). I. 2.9. Nguồn cung ứng điện độc lập cho một phụ tải là nguồn không bị mất điện khi nguồn khácmất điện. I. 2.10. Đưa điện sâu là phương pháp phân phối điện cao áp vào sát hộ tiêu thụ với ít cấp biến ápnhất. I. 2.11. Điều chỉnh điện áp là hoạt động giải trí làm biến hóa điện áp ở thanh cái nhà máy sản xuất điện hoặc trạmbiến áp để duy trì điện áp ở mức được cho phép. I. 2.12. Việc cấp điện cho những hộ tiêu thụ gồm có cả việc chọn số lượng và cách sắp xếp trạm điệnphải được xử lý một cách tổng hợp tuỳ theo tình hình nguồn năng lượng trong khu vực ( nguồn thuỷnăng, nguyên vật liệu địa phương, nguyên vật liệu phế thải, nhu yếu về nhiệt, năng lực cấp điện của những nhàmáy điện lớn ở những vùng lân cận v.v. ) trên cơ sở tìm hiểu phụ tải điện và dự kiến tăng trưởng kinh tếở địa phương trong 10 năm sau, đồng thời phải xét đến điều kiện kèm theo dự trữ. Ngoài ra còn phảitính đến những năng lực và giải pháp giảm dòng điện ngắn mạch và giảm tổn thất điện năng. I. 2.13. Việc chọn giải pháp cấp điện phải dựa trên cơ sở sau khi đã bảo vệ những chỉ tiêu kỹthuật, so sánh vốn góp vốn đầu tư, ngân sách khai thác hàng năm cho khu công trình với thời hạn hoàn vốn từ 5 đến 8 năm, so sánh tính ưu việt của mỗi giải pháp. I. 2.14. Việc phong cách thiết kế, thiết kế xây dựng mới và tái tạo lưới điện phải cung ứng nhu yếu tăng trưởng chung vềđiện trong từng tiến trình và năng lực lan rộng ra trong tuơng lai tối thiểu là 10 năm sau. I. 2.15. Khả năng tải điện của đường dây và máy biến áp nối xí nghiệp sản xuất điện chuyên dùng của xínghiệp công nghiệp với mạng lưới hệ thống điện phải bảo vệ : I. 2.16. Mọi xí nghiệp sản xuất điện khi đưa vào thao tác song song với lưới điện Quốc gia, chủ quản cácnhà máy đó phải thoả thuận với cơ quan quản trị lưới điện Quốc gia. I. 2.17. Khi hiệu suất tiêu thụ của những nhà máy sản xuất công nghiệp nhỏ hơn năng lực tải của đường dâycấp điện chuyên dùng thì hoàn toàn có thể phối hợp cấp điện cho những hộ tiêu thụ điện khác theo thoả thuận. I. 2.18. Lưới 500, 220, 110 kV là loại trung tính nối đất trực tiếp. Lưới 6, 10, 35 kV là loại trungtính cách ly hoàn toàn có thể nối đất qua cuộn dập hồ quang điện, trong trường hợp đặc biệt quan trọng hoàn toàn có thể nối đấttrực tiếp. Lưới 15, 22 kV là loại trung tính nối trực tiếp, trong trường hợp đặc biệt quan trọng hoàn toàn có thể trungtính cách ly hoặc nối đất qua điện trở nhỏ. I. 2.19. Thông thường trạm điện từ 35 kV trở xuống được phong cách thiết kế theo chính sách không có người trựcmà dùng thiết bị tự động hóa, khi thiết yếu thì dùng những thiết bị tinh chỉnh và điều khiển từ xa và mạng lưới hệ thống tín hiệuđể báo sự cố. Bảng tinh chỉnh và điều khiển chỉ cần đặt ở trạm nút phân phối điện cho những trạm. I. 2.20. Mọi thiết bị điện đấu vào đường dây có cuộn kháng điện phải chọn theo dòng điện ngắnmạch sau cuộn kháng điện ( xem Điều I. 4.7 ). I. 2.21. Dao cách ly và dao cách ly tự động hóa tiêu chuẩn được phép dùng để cắt và đóng : I. 2.22. Cho phép dùng điện xoay chiều làm nguồn thao tác nội bộ để đơn thuần và hạ giá tiền. I. 2.23. Ở những nơi chưa có quy hoạch không thay đổi nên dùng đường dây trên không, còn với nhữngđô thị và khu công nghiệp đã có quy hoạch được duyệt thì dùng cáp ngầm. I. 2.24. Tiết diện dây dẫn, thanh dẫn và cáp phải được chọn theo : I. 2.25. Tuỳ theo độ an toàn và đáng tin cậy phân phối điện, những hộ tiêu thụ được chia thành 3 loại sau đây : I. 2.26. Hộ tiêu thụ điện loại I phải được phân phối điện bằng tối thiểu hai nguồn phân phối điện độclập và một nguồn dự trữ tại chỗ. I. 2.27. Đối với hộ tiêu thụ điện loại II phải được phân phối điện bằng tối thiểu một nguồn cung cấpđiện chính và một nguồn dự trữ, được phép ngừng cung ứng điện trong thời hạn thiết yếu đểđóng nguồn dự trữ. I. 2.28. Đối với hộ tiêu thụ điện loại III, được phép ngừng cung ứng điện trong thời hạn sửa chữahoặc giải quyết và xử lý sự cố. Sơ đồ cung ứng điện220kV, thiết kế xây dựng trạm điện gần TT phụ tải hoặc ngay trong xí nghiệp sản xuất, chia nhỏ những trạmđiện. ÷ I. 2.29. Khi kiến thiết xây dựng mới hoặc tái tạo lưới điện, nên dùng sơ đồ phân phối điện đơn thuần, an toàn và đáng tin cậy và có điện áp cao. Phải đưa nguồn cung ứng điện vào gần TT phụ tải của những xínghiệp công nghiệp và thành phố bằng cách đưa điện sâu điện áp 110I. 2.30. Phải đặt máy cắt nguồn vào trong những trường hợp sau : I. 2.31. Nên dùng cầu chảy tự rơi hoặc cầu chảy cao áp phối hợp với cầu dao phụ tải và / hoặc daocách ly để bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp 35 kV trở xuống ( xem Điều I. 2.21 ) và cho những bộtụ điện. I. 2.32. Khi phong cách thiết kế trạm cấp điện phải có giải pháp hạn chế hiệu suất ngắn mạch trong lướinhận điện tới trị số hiệu suất cắt lớn nhất được cho phép của những máy cắt đặt trong lưới này. I. 2.33. Lưới điện phải tính với phụ tải của mọi hộ tiêu thụ trong chính sách sự cố. Trong một sốtrường hợp khi phong cách thiết kế trạm, cho phép tính đến việc tự động hóa sa thải 1 số ít phụ tải ít quan trọngkhi sự cố. I. 2.34. Khi xử lý yếu tố dự trữ phải tính đến năng lực quá tải của thiết bị điện ( theo nhàchế tạo ) và nguồn dự trữ. I. 2.35. Khi tính chính sách sự cố không xét đến trường hợp đồng thời cắt sự cố và cắt thay thế sửa chữa ; đồngthời cắt sự cố hoặc đồng thời cắt thay thế sửa chữa ở nhiều đoạn lưới hoặc nhiều đường dây. I. 2.36. Mọi đường dây của mạng lưới hệ thống cấp điện phải mang tải theo nhu yếu phân bổ dòng điện đểbảo đảm tổn thất điện năng nhỏ nhất, trừ những đoạn ngắn dự trữ. I. 2.37. Khi phong cách thiết kế lưới điện nên sử dụng những thiết bị tự động hóa đóng lại, tự động hóa đóng nguồn dựphòng và tự động hóa sa thải phụ tải theo tần số. I. 2.38. Kết cấu sơ đồ lưới điện phân phối trong xí nghiệp sản xuất phải bảo vệ cấp điện cho những dâychuyền công nghệ tiên tiến thao tác song song và bảo vệ dự trữ lẫn nhau cho những tổ máy bằng cáchnhận điện từ những trạm hoặc đường dây khác nhau hoặc từ những phân đoạn thanh cái khác nhau củacùng một trạm. I. 2.39. Mức điện áp tại những điểm trong lưới điện phải xác lập theo phương pháp quản lý và vận hành vàtheo chính sách phụ tải cực lớn và cực tiểu. 5 % điện áp danh định. ± I. 2.40. Ở chính sách thao tác thông thường của mạng lưới hệ thống điện, máy biến ápđến 35 kV phải có kiểm soát và điều chỉnh điện áp trong phạm viI. 2.41. Ở chính sách thao tác thông thường của trạm cấp điện, trong thời hạn tổng phụ tải giảm đến30 % so với trị số phụ tải lớn nhất, điện áp tại thanh cái phải duy trì ở mức điện áp danh định củalưới. ( 10-15 % ). ± I. 2.42. Để kiểm soát và điều chỉnh điện áp, ở lưới điện 110 kV trở lên nên dùng máy biến áp có bộđiều chỉnh điện áp dưới tải với dải điều chỉnhI. 2.43. Việc chọn điện áp và mạng lưới hệ thống cấp điện cho những lưới điện động lực và chiếu sáng trongcác phân xưởng dùng điện áp 660V trở xuống phải được xử lý một cách tổng lực. 0,2 Hz so với tần số danh định là 50H z. Trong trường hợp mạng lưới hệ thống điện chưa không thay đổi, cho phépđộ lệch tần số là + – 0,5 Hz. ± I. 2.44. Trong điều kiện kèm theo thông thường, tần số mạng lưới hệ thống điện được phépdao động trong phạm viI. 2.45. Theo độ đáng tin cậy phân phối điện, những hộ tiêu thụ điện trong thành phố được phân loại theoĐiều I. 2.25. I. 2.46. Khi nghiên cứu và điều tra lan rộng ra thành phố phải lập sơ đồ cấp điện trong tương lai ; phải xét đếnkhả năng triển khai từng phần của sơ đồ tương thích với từng quy trình tiến độ tăng trưởng của thành phố. I. 2.47. Tiết diện của cáp điện thiết kế xây dựng theo quy trình tiến độ đầu, phải được chọn tương thích với sơ đồcấp điện chung theo quy hoạch tăng trưởng thời gian ngắn. 20 %. ÷ I. 2.48. Phụ tải điện giám sát của những hộ tiêu thụ đấu vào lưới điện đến 380V phải đượcxác định theo phụ tải hiện có cộng thêm mức tăng trưởng hàng năm là 10I. 2.49. Hệ số đồng thời để tính phụ tải cực lớn của những hộ tiêu thụ thuần dạng như sau : I. 2.50. Khi chưa có cơ sở lựa chọn thông số đồng thời chắc như đinh do phụ tải hỗn hợp, hoàn toàn có thể áp dụngcông thức gần đúng sau : I. 2.51. Hệ số đồng thời để tính phụ tải cho đường dây 6 – 35 kV : I. 2.52. Tuỳ theo nhu yếu của phụ tải, lưới điện trên 1 kV nên thiết kế xây dựng theo sơ đồ có thiết bị tựđộng đóng nguồn dự trữ. I. 2.53. Trong lưới điện có tự động hóa đóng nguồn dự trữ cho hộ tiêu thụ, nên triển khai việctruyền tín hiệu báo máy cắt sự cố ở trạm phân phối về trạm điều độ. I. 2.54. Để cấp điện cho phụ tải ở khu vực có quy hoạch không thay đổi, lưới điện mọi cấp điện áp nêndùng đường cáp chôn ngầm ; còn ở khu vực chưa có quy hoạch không thay đổi, lưới điện nên dùngđường dây trên không. Trong thành phố phải dùng cáp vặn xoắn và / hoặc cáp ngầm. I. 2.55. Lưới điện phân phối hạ áp, khi xây mới hoặc tái tạo phải là lưới 3 pha 4 dây 380 / 220V cótrung tính nối đất trực tiếp. I. 2.56. Chỉ được đấu phụ tải vào lưới phân phối hoặc đấu vào phía 380V của trạm biến áp nếudao động điện áp khi đóng điện không vượt quá + – 5 % điện áp danh định của lưới. Nếu số lầnđóng cắt điện phụ tải trên trong một ngày đêm không quá 5 lần thì không pháp luật mức dao độngđiện áp. I. 2.57. Lưới điện đi từ TT cấp điện đến hộ tiêu thụ phải được kiểm tra về độ lệch điện ápcho phép có xét đến chính sách điện áp ở thanh cái của TT cấp điện. Nếu độ lệch điện áp vượtquá số lượng giới hạn được cho phép thì phải có những giải pháp để kiểm soát và điều chỉnh điện áp. I. 2.58. Khi xác lập độ lệch điện áp cho lưới điện trong nhà, mức sụt điện áp ở thiết bị tiêu thụđiện xa nhất không quá 2,5 %. Quy phạm trang bị điện chương I. 3 : CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪNChương I. 3 : CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪNPhạm vi áp dụngI. 3.1. Chương này vận dụng cho việc chọn tiết diện dây dẫn, gồm những loại dây trần, dây bọc, cápvà thanh dẫn, theo tỷ lệ dòng điện kinh tế tài chính, theo tổn thất điện áp được cho phép, độ phát nóng chophép và điều kiện kèm theo vầng quang. Nếu tiết diện dây dẫn chọn theo những điều kiện kèm theo trên nhỏ hơn tiếtdiện chọn theo những điều kiện kèm theo khác như độ bền cơ học, bảo vệ quá tải, độ không thay đổi động điện và độổn định nhiệt thì phải lấy tiết diện lớn nhất. Chọn dây dẫn theo tỷ lệ dòng điện kinh tếI. 3.2. Phải lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp trên 1 kV theo tỷ lệ dòng điện kinh tế tài chính bằng côngthức : I. 3.3. Việc tăng số đường dây hoặc số mạch đường dây đã lựa chọn tiết diện theo tỷ lệ dòngđiện kinh tế tài chính phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật để bảo vệ độ đáng tin cậy cung ứng điện. I. 3.4. Không lựa chọn tiết điện dây dẫn theo tỷ lệ dòng điện kinh tế tài chính trong những trường hợp sau : I. 3.5. Khi dùng bảng I. 3.1 còn phải theo những nội dung sau : Chọn dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phépI. 3.6. Trong lưới điện phân phối đến 1 kV, tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo tổn thất điện ápcho phép và kiểm tra lại theo điều kiện kèm theo phát nóng lâu bền hơn được cho phép : I. 3.7. Tổn thất điện áp được cho phép đơn cử từng trường hợp phụ thuộc vào vào nhu yếu của mô hình phụtải, kể cả khi khởi động những động cơ điện và có tính đến việc tăng trưởng phụ tải trong tương lai, nhất là với đường cáp ngầm. I. 3.8. Đối với phụ tải điện có nhu yếu không thay đổi điện áp ở mức độ cao đặc biệt quan trọng, nếu chọn tiết diệndây dẫn theo tổn thất điện áp được cho phép bị quá lớn gây tốn kém, thì phải so sánh với phương ánnâng cấp điện áp đường dây kèm theo biến áp hạ áp ở cuối đường dây hoặc giải pháp đảm bảosụt áp ở mức độ thông thường. Chọn dây dẫn theo độ phát nóng cho phépI. 3.9. Các trường hợp đã ghi trong Điều I. 3.4 là trường hợp dây dẫn được lựa chọn theo nhiệt độphát nóng cho phép, sau đó kiểm tra thêm những tiêu chuẩn khác, như độ sụt áp được cho phép, độ ổn địnhđiện động, số lượng giới hạn tiết diện về tổn thất vầng quang ; còn những trường hợp khác thì độ phát nóngcho phép chỉ dùng để kiểm tra lại dây dẫn sau khi đã được lựa chọn theo tỷ lệ dòng điện kinhtế hoặc tổn thất điện áp được cho phép. I. 3.10. Các loại dây dẫn đều phải thoả mãn độ phát nóng cho phép, không riêng gì trong chính sách làmviệc thông thường mà cả trong chính sách sự cố mạng lưới hệ thống, tức là chính sách đã có một số ít thành phần khác bịtách khỏi mạng lưới hệ thống làm tăng dòng điện ở thành phần đang xét. Phụ tải lớn nhất được xét là phụ tảicực đại trung bình trong nửa giờ, xét tương lai tăng trưởng trong 10 năm tới với đường dây trênkhông và sau 20 năm so với đường cáp ngầm. I. 3.11. Đối với chính sách thao tác thời gian ngắn và thời gian ngắn lặp lại của phụ tải ( tổng thời hạn một chukỳ đến 10 phút và thời hạn thao tác trong chu kỳ luân hồi không quá 4 phút ), để kiểm tra tiết diện dâydẫn theo độ phát nóng được cho phép, phụ tải thống kê giám sát được quy về chính sách thao tác liên tục, khi đó : I. 3.12. Đối với chính sách thao tác thời gian ngắn có thời hạn đóng điện không quá 4 phút và thời giannghỉ giữa 2 lần đóng điện đủ làm nguội dây đến nhiệt độ thiên nhiên và môi trường, phụ tải lớn nhất cho phépđược xác lập theo Điều I. 3.9. I. 3.13. Đối với 2 đường cáp trở lên liên tục thao tác song song, khi xét độ phát nóng chophép của một đường ở chính sách sự cố, tức là chính sách có một trong những đường cáp ở trên khôngvận hành trong thời điểm tạm thời, cho phép thống kê giám sát đường cáp còn lại quản lý và vận hành quá tải theo tài liệu của nhàchế tạo. I. 3.14. Dây trung tính trong lưới 3 pha 4 dây phải có độ dẫn điện không nhỏ hơn 50 % độ dẫndiện của dây pha. I. 3.15. Khi xác lập dòng điện vĩnh viễn được cho phép so với dây dẫn trần và bọc cách điện, cáp ngầm, thanh dẫn khi nhiệt độ thiên nhiên và môi trường khác với nhiệt độ nói ở Điều I. 3.16, 18 và 25 thì dùng hệ sốhiệu chỉnh nêu trong bảng I. 3.30. I. 3.16. Dòng điện lâu bền hơn được cho phép so với dây dẫn có bọc cách điện cao su đặc hoặc PVC, cáp cáchđiện cao su đặc hoặc I. 3.9, được tính với nhiệt độ phát nóng của ruột là + 65 oC khi nhiệt độ khôngkhí xung quanh là + 25 oC hoặc khi nhiệt độ trong đất là + 15 oC. ÷ nhựa tổng hợp có vỏ chì, PVChoặc cao su đặc do nhà sản xuất lao lý ; nếu không có pháp luật thì tìm hiểu thêm trong bảng I. 3.3 Dòng điện lâu bền hơn được cho phép của cáp lựcI. 3.17. Dòng điện vĩnh viễn được cho phép của cáp cách điện giấy tẩm dầu đến 35 kV vỏ bọc kim loạihoặc PVC lấy theo nhiệt độ phát nóng cho phép của ruột cáp : có điện áp danh định đến 6 kV là + 65 oC ; đến 10 kV là + 60 oC ; 22 và 35 kV là + 50 oC ; hoặc theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật hoặc danhđịnh của nhà sản xuất. 18, tính với trường hợp đặt cáp trong hào ở độ sâu 0,7 – 1 m, nhiệt độ của đất là + 15 oC và nhiệttrở suất của đất là 120 cm. oK / W. ÷ I. 3.18. Dòng điện vĩnh viễn được cho phép của cáp đặt trong đất do nhàchế tạo pháp luật ; nếu không có qui định thì tìm hiểu thêm theo những bảng I. 3.10, 13, 16I. 3.19. Dòng điện lâu dài hơn được cho phép so với cáp đặt trong nước do nhà sản xuất lao lý ; nếukhông có qui định thì tìm hiểu thêm theo những bảng I. 3.11, 14, 18, 19 được tính với nhiệt độ của nướclà + 15 oC. 21, được tính với khoảng cách giữa những cáp khi đặt trong nhà, ngoài trời và trong hào không nhỏhơn 35 mm, còn khi đặt trong mương thì khoảng cách đó không nhỏ hơn 50 mm, với số lượng cápbất kỳ và nhiệt độ không khí là + 25 oC. ÷ I. 3.20. Dòng điện lâu bền hơn được cho phép so với cáp đặt trongkhông khí do nhà sản xuất pháp luật ; nếu không có qui định thì tìm hiểu thêm theo những bảng I. 3.12, 15I. 3.21. Dòng điện lâu bền hơn được cho phép khi đặt một cáp trong ống chôn trong đất không có thông giónhân tạo phải lấy như khi đặt cáp trong không khí. I. 3.22. Khi tuyến cáp qua nhiều thiên nhiên và môi trường khác nhau, dòng điện được cho phép được tính cho đoạncáp có điều kiện kèm theo xấu nhất nếu chiều dài đoạn này lớn hơn 10 m. Khi đó nên thay đoạn cáp nàybằng cáp có tiết diện lớn hơn. I. 3.23. Khi đặt 1 số ít cáp trong đất hoặc trong ống, dòng điện lâu dài hơn được cho phép phải giảm đibằng cách nhân với thông số nêu trong bảng I. 3.22 không kể cáp dự trữ. Khi đặt cáp trong đất, khoảng cách giữa chúng không nên nhỏ hơn 100 mm. I. 3.24. Dòng điện lâu dài hơn được cho phép so với cáp chứa dầu áp lực đè nén, khí, cáp XLPE và cáp EPR, cápmột ruột đai thép theo tài liệu của nhà sản xuất. I. 3.25. Các bảng dòng điện được cho phép của cáp nêu trên, cho với điều kiện kèm theo nhiệt độ giám sát củakhông khí là + 25 oC, nhiệt độ thống kê giám sát của nước là + 15 oC. I. 3.26. Khi cáp đặt trong ống chôn trong đất thì coi như cáp đặt trong không khí có nhiệt độ bằngnhiệt độ của đất. I. 3.27. Khi cáp đặt thành khối, theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Dòng điện vĩnh viễn được cho phép so với dây dẫn và thanh dẫn trầnI. 3.29 được tính với nhiệt độ phát nóng cho phép + 70 oC khi nhiệt độ không khí + 25 oC. Khi lựachọn thanh dẫn và dây dẫn cần kiểm tra dòng điện lâu dài hơn được cho phép theo điều kiện kèm theo phát nóng phùhợp với điều kiện kèm theo thao tác của thanh dẫn và dây dẫn. Việc giám sát kiểm tra dòng điện lâu dàicho phép triển khai theo hướng dẫn tại Phụ lục I. 3.1. ÷ I. 3.28. Dòng điện vĩnh viễn được cho phép củathanh dẫn và dây dẫn trần theo tài liệu của nhà sản xuất, nếu không có tài liệu của nhà sản xuất thìtham khảo những bảng I. 3.23 I. 3.29. Khi sắp xếp thanh dẫn theo hình 1 ( bảng I. 3.28 ) thì dòng điện nêu trong bảng I. 3.28 phảigiảm đi 5 % so với thanh dẫn có chiều rộng h đến 60 mm và 8 % so với thanh dẫn có chiều rộngh lớn hơn 60 mm. I. 3.30. Khi chọn thanh dẫn có tiết diện lớn, phải chọn theo tỷ lệ dòng điện kinh tế tài chính và có kếtcấu thích hợp để giảm tối đa những tổn thất phụ do hiệu ứng mặt phẳng, hiệu ứng ở gần, và phải đảmbảo làm mát tốt nhất. Chọn dây dẫn theo điều kiện kèm theo vầng quangI. 3.31. Đối với cấp điện áp 110 kV trở lên, dây dẫn phải được kiểm tra theo điều kiện kèm theo vầng quang, theo nhiệt độ trung bình và tỷ lệ không khí nhờ vào độ cao so với mặt biển. Cường độ điệntrường cực lớn ( E ) ở mặt ngoài dây dẫn không được vượt quá 0,9 E0 ( E0 là cường độ điện trườngbắt đầu phát sinh vầng quang ở dây dẫn ). E0 = 17 – 21 kV / cm. I. 3.32. Khi chọn dây chống sét, ngoài việc bảo vệ những điều kiện kèm theo về đo lường và thống kê cơ lý nêu ở PhầnII, cần kiểm tra điều kiện kèm theo không thay đổi nhiệt khi xảy ra ngắn mạch một pha, thực thi theo hướng dẫntại Phụ lục I. 3.2. Quy phạm trang bị điện chương I. 4 : CHỌN THIẾT BỊ VÀ DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆNNGẮN MẠCHChương I. 4 : CHỌN THIẾT BỊ VÀ DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN NGẮN MẠCHPhạm vi áp dụngI. 4.1. Chương này vận dụng cho việc chọn thiết bị và dây dẫn theo điều kiện kèm theo ngắn mạch dùng điệnxoay chiều tần số 50H z. Yêu cầu chungI. 4.2. Phải kiểm tra theo chính sách ngắn mạch ( trừ những trường hợp nêu trong Điều I. 4.4 ) : I. 4.3. Ở thiết bị điện trên 1 kV không phải kiểm tra : I. 4.4. Không phải kiểm tra theo chính sách ngắn mạch : I. 4.5. Khi chọn sơ đồ tính dòng ngắn mạch, chỉ xét chính sách thao tác lâu dài hơn của thiết bị điện màkhông xét chính sách thao tác thời gian ngắn trong thời điểm tạm thời. I. 4.6. Phải xét đến những dạng ngắn mạch sau đây : I. 4.7. Các thiết bị và dây dẫn của mạch điện phải chọn theo dòng điện ngắn mạch lớn nhất chạyqua. I. 4.8. Trên mạch có điện kháng ở trạm trong nhà mà thiết bị và dây dẫn đặt trước điện kháng cóngăn cách với thanh cái cấp điện ( trên đoạn rẽ nhánh từ mạch chính ) bằng trần nhà, vách ngănv. v. thì được chọn theo dòng ngắn mạch sau điện kháng, nếu điện kháng đặt trong cùng một nhàvà được nối bằng thanh dẫn. I. 4.9. Khi kiểm tra không thay đổi nhiệt, thời hạn thống kê giám sát lấy bằng tổng thời hạn ảnh hưởng tác động của bảo vệchính của máy cắt gần nơi ngắn mạch nhất và hàng loạt thời hạn cắt của máy cắt ( kể cả thời giancháy của hồ quang ). Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị và dây dẫnI. 4.10. Xác định dòng điện ngắn mạch để chọn thiết bị, thanh dẫn, dây dẫn, để kiểm tra những thiếtbị chịu lực, xuất phát từ những nhu yếu sau : I. 4.11. Đối với lưới trên 1 kV, chỉ tính điện kháng của thiết bị và đường dây. Tính tổng trở đối vớiđường dây tiết diện nhỏ, đường cáp dài có tiết diện nhỏ. I. 4.12. Đối với lưới điện tới 1 kV, phải tính cả điện kháng và điện trở của toàn bộ những thành phần, kể cảđiện trở tiếp xúc của những tiếp điểm. Cho phép bỏ lỡ điện trở hoặc điện kháng nếu tổng trở sailệch không quá 10 %. I. 4.13. Đối với lưới điện tới 1 kV nhận điện từ máy biến áp giảm áp ; khi tính ngắn mạch, phải coiđiện áp đưa vào máy biến áp là không đổi và bằng điện áp danh định của lưới. I. 4.14. Đối với những thành phần được bảo vệ bằng cầu chảy có tính năng hạn chế dòng điện, phảikiểm tra độ không thay đổi động theo dòng điện ngắn mạch tức thời lớn nhất đi qua cầu chảy. Chọn dây dẫn và cách điện, kiểm tra cấu trúc chịu lực theo lực điện động của dòng điện ngắnmạchI. 4.15. Lực điện động tác động ảnh hưởng lên thanh dẫn cứng, truyền đến cách điện và cấu trúc đỡ cứng phảiđược tính theo dòng điện ngắn mạch ba pha tức thời lớn nhất, có xét đến sự lệch sóng giữa cácdòng điện và bỏ lỡ giao động cơ học của cấu trúc thanh dẫn. Phải kiểm tra để hệ dẫn điện mềm không chập nhau. I. 4.16. Lực cơ học do dòng điện ngắn mạch xác lập theo Điều I. 4.15 truyền qua thanh dẫn cứngđến cách điện đỡ và cách điện xuyên không được vượt quá 60 % lực phá huỷ nhỏ nhất của cáchđiện nếu là cách điện đơn, và không được quá 100 % lực phá huỷ của cách điện nếu là cách điệnkép. Chọn dây dẫn theo điều kiện kèm theo phát nóng khi ngắn mạchI. 4.17. Nhiệt độ phát nóng của dây dẫn khi ngắn mạch không được vượt quá trị số cho phéptrong bảng sau : I. 4.18. Việc kiểm tra cáp theo điều kiện kèm theo phát nóng khi ngắn mạch như đã nêu trong Điều I. 4.2 được thực thi so với : I. 4.19. Khi kiểm tra không thay đổi nhiệt của thiết bị và dây dẫn của đường dây có thiết bị tự đóng lạitác động nhanh, phải tính đến việc tăng độ phát nóng do tăng tổng thời hạn dòng ngắn mạch. Khi kiểm tra phát nóng theo điều kiện kèm theo ngắn mạch, những dây phân pha được coi như một dây có tiếtdiện bằng tổng tiết diện những dây phân pha. Chọn thiết bị điện theo năng lực đóng cắtI. 4.20. Để chọn máy cắt điện trên 1 kV cần triển khai : I. 4.21. Khi chọn cầu chảy theo năng lực cắt, phải lấy trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạchchu kỳ đầu làm dòng điện cắt thống kê giám sát ( bỏ lỡ tính năng hạn chế dòng điện của cầu chảy ). I. 4.22. Ngoài việc chọn theo năng lực cắt ngắn mạch, máy cắt còn phải chọn theo năng lực cắtđiện áp phục hồi quá độ ( Transient recovery voltage – TRV ). Khả năng cắt TRV của máy cắt phảilớn hơn trị số TRV đo lường và thống kê đơn cử cho từng vị trí máy cắt trong mạng lưới hệ thống. Quy phạm trang bị điện chương I. 5 : ĐẾM ĐIỆN NĂNGChương I. 5 : ĐẾM ĐIỆN NĂNGPhạm vi vận dụng và định nghĩaI. 5.1. Chương này vận dụng cho đếm điện năng tại những khu công trình điện, hộ tiêu thụ điện v.v. Dụng cụ để đếm điện năng được gọi là công tơ điện. Hệ thống gồm có những công tơ điện, biến dòng điện, biến điện áp và dây đấu những thiết bị trên vớinhau gọi là mạng lưới hệ thống đếm điện năng. I. 5.2. Công tơ giao dịch thanh toán là công tơ đếm điện năng để giao dịch thanh toán tiền điện giữa hai bên mua vàbán điện, gồm có điện năng sản xuất ra, điện năng tiêu thụ của những hộ tiêu thụ điện hoặc điệnnăng mua và bán ở ranh giới. Việc lựa chọn đặt công tơ điện hay điện tử và việc nhu yếu truyền sốliệu của công tơ đi xa triển khai theo những lao lý hiện hành. I. 5.3. Công tơ phải được lắp ráp trong khu vực quản trị của bên mua điện, trừ trường hợp những bêncó thoả thuận khác. Vị trí lắp ráp và việc lắp ráp công tơ phải bảo vệ bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuậnlợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ. Trường hợp điện năng hoàn toàn có thể trao đổi theo cả hai hướng ở ranh giới thì phải đặt hai công tơ cóhướng hoặc một công tơ đếm được cả hai hướng. I. 5.4. Công tơ kiểm tra là công tơ dùng để theo dõi kiểm tra. Không dùng những số liệu của công tơkiểm tra để giao dịch thanh toán. Yêu cầu chungI. 5.5. Việc đếm điện năng công dụng phải bảo vệ xác lập được lượng điện năng tính năng : I. 5.6. Việc đếm điện năng phản kháng phải bảo vệ xác lập được lượng điện năng phản kháng : Vị trí đặt công tơI. 5.7. Trong nhà máy điện, công tơ công dụng phải được đặt ở : I. 5.8. Trong lưới điện, công tơ công dụng phải được đặt ở : I. 5.9. Công tơ giao dịch thanh toán điện năng công dụng cho những hộ tiêu thụ phải được đặt : I. 5.10. Công tơ phản kháng phải đặt ở : Yêu cầu so với công tơI. 5.11. Nắp công tơ, nắp kẹp đấu dây công tơ, nắp tủ hoặc hộp công tơ đều phải có niêm phongcủa cơ quan kiểm định nhà nước theo công dụng hoặc cơ quan đáp ứng điện được uỷ quyền. I. 5.12. Phải đếm điện năng công dụng và điện năng phản kháng trong mạch 3 pha bằng công tơ 3 pha. I. 5.13. Công tơ và những thiết bị đo đếm tương quan như biến dòng, biến điện áp phải được kiểm địnhtheo qui định hiện hành. I. 5.14. Công tơ giao dịch thanh toán đấu qua biến dòng và biến điện áp phải tương thích với tiêu chuẩn hiệnhành và có cấp đúng chuẩn 0,5 ; 1 hoặc 2 so với công tơ công dụng và 2 hoặc 2,5 so với công tơphản kháng. Đếm điện năng qua máy biến điện đo lườngI. 5.15. Các máy biến điện giám sát cấp điện cho công tơ phải có cấp đúng chuẩn 0,5. Cho phépđấu máy biến điện áp có cấp đúng chuẩn 1,0 vào công tơ có cấp đúng mực 2,0. Đối với công tơ đo đếm kỹ thuật, được cho phép dùng biến dòng có cấp đúng chuẩn 1,0 hoặc đấu vàobiến dòng đặt sẵn bên trong máy có cấp đúng mực thấp hơn 1,0, nếu để đạt cấp đúng chuẩn 1,0 thìphải có biến dòng phụ. I. 5.16. Nên nối công tơ vào cuộn dây riêng cho giám sát ở thứ cấp biến dòng, trường hợp cá biệtcó thể kết hợp sử dụng cho đếm điện, đo điện và cho rơle ở cùng một cuộn thứ cấp biến dòng khicòn bảo vệ sai số và không làm biến hóa đặc tính của rơle. I. 5.17. Phụ tải mạch thứ cấp biến điện đo lường và thống kê kể cả công tơ không được vượt quá phụ tải danhđịnh ghi ở nhãn biến điện đo lường và thống kê. I. 5.18. Tiết diện và chiều dài dây dẫn nối công tơ với biến dòng hoặc biến điện áp phải bảo đảmbiến điện thống kê giám sát hoạt động giải trí đúng chuẩn và tổn thất điện áp trong mạch điện áp tới công tơ khôngvượt quá 0,5 % điện áp danh định. I. 5.19. Không nên dùng kẹp đấu dây hoặc hàng kẹp đấu dây trong mạch đấu công tơ thanh toánđặt tại hộ tiêu thụ. Nếu bắt buộc phải dùng, thì phải niêm phong kẹp đấu dây hoặc hàng kẹp đấudây. I. 5.20. Để đếm điện năng của máy phát điện, nên dùng biến dòng cấp đúng mực 0,5 và sai số ứngvới 50 % đến 100 % dòng điện danh định của máy phát điện, không vượt quá trị số nêu trong bảngI. 5.2. I. 5.21. Để cấp điện áp cho công tơ, hoàn toàn có thể dùng mọi kiểu biến điện áp có điện áp danh định thứcấp và sai số tương thích với nhu yếu của công tơ. I. 5.22. Cuộn dây thứ cấp của biến dòng trong mạch 500V trở lên phải được nối đất một cực ởhàng kẹp đấu dây. I. 5.23. Biến điện áp đến 35 kV nên có cầu chảy bảo vệ phía sơ cấp. I. 5.24. Khi trạm có nhiều hệ thanh cái và mỗi hệ đều có biến điện áp, ở mọi mạch đấu phải cókhoá chuyển mạch để chuyển mạch áp công tơ khi cần. I. 5.25. Mạch công tơ ở nhà máy điện và những trạm trung gian phải có hàng kẹp đấu dây riêng hoặcmột đoạn riêng ở hàng kẹp đấu dây chung. I. 5.26. Ngăn lộ biến điện áp cấp điện cho công tơ nếu có cầu chảy thì phải có lưới thép hoặc cửacó chỗ để niêm phong. Tay truyền động dao cách ly phía sơ cấp cũng phải có chỗ niêm phong. Đặt và đấu dây vào công tơI. 5.27. Công tơ phải đặt thẳng đứng ở nơi khô ráo, nhiệt độ xung quanh tiếp tục không quá45oC, thuận tiện cho việc đọc chỉ số, kiểm tra và treo tháo. Khi đặt ngoài trời, công tơ phải đặt trong tủ hoặc hộp bằng sắt hoặc composit. Nếu bằng sắt, thìphải tiếp địa vỏ tủ hoặc hộp, trừ trường hợp mạch điện trong tủ hoặc hộp đã có cách điện kép. I. 5.28. Phải đặt công tơ ở bảng điện, tủ điện hoặc trong hộp vững chãi. Cho phép đặt công tơtrên bảng sắt kẽm kim loại, bảng đá hoặc bảng nhựa. Không đặt công tơ trên bảng gỗ. I. 5.29. Những nơi dễ bị va chạm, bụi bẩn, nhiều người qua lại hoặc dễ bị ảnh hưởng tác động từ bên ngoài, công tơ phải được đặt trong tủ hoặc hộp có khoá, có niêm phong, có hành lang cửa số kính nhìn rõ mặt sốcông tơ. I. 5.30. Việc đấu dây vào công tơ phải theo những nhu yếu nêu trong Chương II. 1 – Phần II vàChương IV. 4 – Phần IV.I. 5.31. Dây đấu mạch công tơ được nối kể cả nối hàn. I. 5.32. Đoạn dây đấu sát công tơ phải để dư ra tối thiểu 120 mm. Vỏ dây trung tính trước công tơphải có mầu dễ phân biệt trên một đoạn 100 mm. I. 5.33. Khoảng cách giữa phần dẫn điện trên bảng điện có đặt công tơ và biến dòng phải theo cácyêu cầu nêu trong Điều III. 1.14 – Phần III.I. 5.34. Trong lưới hạ áp, khi đặt công tơ và biến dòng ở gian nguy hiểm hoặc rất nguy hại, phảinối vỏ công tơ và vỏ biến dòng với dây nối đất ( dây trung tính ) bằng dây dẫn đồng riêng không liên quan gì đến nhau. I. 5.35. Khi có 2 công tơ trở lên đặt gần nhau, phải có nhãn ghi địa chỉ từng công tơ. I. 5.36. Trong nhà máy sản xuất công nghiệp, cơ quan, nhà máy sản xuất điện và trạm điện nên thực thi việc đếmđiện năng kiểm tra. I. 5.37. Trong xí nghiệp sản xuất điện, nên đặt công tơ kiểm tra cho từng mạch phát điện và từng mạch tựdùng. I. 5.38. Trong trạm điện, nên đặt công tơ kiểm tra cho mạch tổng ở những cấp điện áp, tại những mạchkhông có công tơ giao dịch thanh toán mà cần phải kiểm tra. I. 5.39. Trong xí nghiệp sản xuất, nên đặt công tơ kiểm tra từng phân xưởng, từng dây chuyền sản xuất sản xuất đểhạch toán nội bộ và xác lập định mức điện năng cho đơn vị chức năng mẫu sản phẩm. I. 5.40. Công tơ kiểm tra, biến dòng, biến điện áp kiểm tra trong hộ tiêu thụ là gia tài của bênmua điện và do bên mua điện quản trị. Công tơ kiểm tra phải thoả mãn những nhu yếu của ĐiềuI. 5.13 và I. 5.16. Quy phạm trang bị điện chương I. 6 : ĐO ĐIỆNChương I. 6 : ĐO ĐIỆNPhạm vi áp dụngI. 6.1. Chương này vận dụng cho việc đo điện bằng dụng cụ đo cố định và thắt chặt, không vận dụng cho việc đođiện trong phòng thí nghiệm, đo điện bằng dụng cụ xách tay và dụng cụ đo chính sách sự cố. I. 6.2. Các dụng cụ đo điện, ngoài việc thoả mãn những qui định trong chương này còn phải thoảmãn những nhu yếu của nhà sản xuất. Yêu cầu chungI. 6.3. Dụng cụ đo điện phải bảo vệ những nhu yếu cơ bản sau đây : I. 6.4. Việc đấu cuộn dòng điện của dụng cụ đo và thiết bị bảo vệ với cuộn thứ cấp của biến dòngcấp điện cho công tơ thanh toán giao dịch phải theo qui định ở Điều I. 5.17. I. 6.5. Tại trạm phân phối hạ áp không có người trực, được cho phép không đặt dụng cụ đo điện chỉ thịnhưng phải có chỗ để đấu dụng cụ kiểm tra hoặc kẹp được Ampe kìm. I. 6.6. Dụng cụ đo điện loại kim thông tư phải có vạch đỏ chỉ trị số quản lý và vận hành định mức trên thangđo. I. 6.7. Dụng cụ đo điện có vạch “ không ” ở giữa thang đo thì phải có ghi rõ hướng ở hai phía vạch “ không ”. I. 6.8. Dụng cụ đo điện phải có nhãn xác lập điểm đo, trừ trường hợp để cạnh điểm đo trên sơ đồnổi. I. 6.9. Ngoài việc hiển thị đại lượng đo trên mặt đồng hồ đeo tay tại chỗ, trong trường hợp riêng, đạilượng đó cần được tự ghi hoặc đưa vào bộ nhớ hoặc truyền tới vị trí đo xa, thực thi theo yêucầu của tiến trình quản lý và vận hành. Đo dòng điệnI. 6.10. Phải đo dòng điện xoay chiều tại : I. 6.11. Phải đặt ampemét tự ghi nếu quy trình công nghệ tiên tiến nhu yếu. I. 6.12. Phải đo dòng điện một chiều tại : I. 6.13. Phải đặt 3 ampemét cho : I. 6.14. Khi chọn ampemét và biến dòng, phải tính đến năng lực quá tải trong thời điểm tạm thời của mạch độngcơ khi khởi động. Biến dòng không được bão hoà và ampemét phải chịu được dòng khởi động. I. 6.15. Ampemét một chiều phải có thang đo hai phía hoặc công tắc nguồn hòn đảo cực nếu dòng điện đo cóthể đổi chiều. I. 6.16. Có thể đấu ampemét xoay chiều trực tiếp vào thanh cái hoặc dây dẫn, chỉ đấu ampemétxoay chiều qua biến dòng nếu không đấu trực tiếp được. I. 6.17. Khi đấu trực tiếp ampemét vào mạch trên 1 kV xoay chiều và trên 500V một chiều, phảibảo đảm những điều kiện kèm theo sau : I. 6.18. Ampemét đặt tại thiết bị điện một chiều hoàn toàn có thể đấu trực tiếp hoặc đấu qua sun. Đo điện áp và kiểm tra cách điệnI. 6.19. Phải đặt dụng cụ đo điện áp ở : I. 6.20. Tại những điểm nút kiểm tra của mạng lưới hệ thống điện, vônmét phải có cấp đúng mực không lớn hơn1, 0. I. 6.21. Trong lưới điện 3 pha, thường thì đặt dụng cụ đo một điện áp dây. I. 6.22. Phải đặt bộ kiểm tra cách điện trong lưới điện trên 1 kV có dòng điện chạm đất nhỏ, tronglưới điện đến 1 kV có trung tính cách ly và trong lưới điện một chiều có điểm giữa cách ly. Bộkiểm tra cách điện hoàn toàn có thể là đồng hồ đeo tay thông tư, dụng cụ hoạt động giải trí theo nguyên tắc rơle ( mạng lưới hệ thống tínhiệu âm thanh, ánh sáng ) hoặc phối hợp cả hai loại trên. I. 6.23. Bộ kiểm tra cách điện trong lưới đến 1 kV và trong lưới điện một chiều phải xác địnhđược trị số điện trở cách điện, khi cần có kèm báo tín hiệu âm thanh, ánh sáng khi mức cách điệngiảm thấp dưới trị số đặt. I. 6.24. Không cần đặt bộ kiểm tra cách điện ở mạch điện một chiều đơn thuần và không quantrọng, những mạch một chiều điện áp tới 48V. I. 6.25. Cho phép dùng vônmét để kiểm tra định kỳ cách điện mỗi cực với đất của những mạch kíchthích những máy điện quay. Có thể dùng một vônmét có khoá chuyển mạch để kiểm tra cách điệnmột số điểm trên mạch kích thích. I. 6.26. Phải dùng biến điện áp một pha hoặc ba pha năm trụ để đấu vônmét kiểm tra cách điện. Cuộn cao áp của biến điện áp phải đấu hình sao có trung tính nối đất. Để cấp điện cho cả mạch kiểm tra cách điện và mạch thống kê giám sát từ một biến điện áp thì cần phảicó hai cuộn thứ cấp, một cuộn đấu hình sao và một cuộn đấu tam giác hở. Đo công suấtI. 6.27. Phải đo hiệu suất theo những nhu yếu sau : I. 6.28. Phải dùng dụng cụ đo có thang đo hai phía so với mạch có hướng hiệu suất biến hóa. Đo tần sốI. 6.29. Phải đo tần số ở : I. 6.30. Phải đặt tần số kế tự ghi ở : I. 6.31. Sai số tu0, 1H z. ± yệt đối của tần số kế tự ghi ở những nhà máy sản xuất điện tham gia điều tần khôngđược quáĐo lường khi hoà đồng bộI. 6.32. Để hoà đồng bộ đúng mực, cần có những dụng cụ sau đây : Đặt dụng cụ đo điệnI. 6.33. Phải đặt dụng cụ đo điện trên bảng sắt kẽm kim loại hoặc bảng cách điện, trừ bảng gỗ. Thôngthường phải đặt dụng cụ đo điện ở trong nhà, chỉ được đặt ngoài trời khi nhà sản xuất được cho phép. I. 6.34. Không phải nối đất vỏ dụng cụ đo điện lắp trên cấu trúc sắt kẽm kim loại đã được nối đất. I. 6.35. Dụng cụ đo điện phải đặt ở thiên nhiên và môi trường xung quanh tương thích với nhu yếu của nhà chế tạohoặc ở chỗ dễ đọc, đủ ánh sáng, mặt kính không bị loá do phản chiếu. Quy phạm trang bị điện chương I. 7 : NỐI ĐẤTChương I. 7 NỐI ĐẤTPhạm vi vận dụng và định nghĩaI. 7.1. Chương này vận dụng cho phong cách thiết kế và lắp ráp trang bị nối đất của những thiết bị điện làm việcvới điện xoay chiều hoặc một chiều ở mọi cấp điện áp. I. 7.2. Hiện tượng chạm đất là hiện tượng kỳ lạ tiếp xúc giữa bộ phận mang điện của thiết bị điện vớikết cấu không cách điện với đất, hoặc trực tiếp với đất. I. 7.3. Trang bị nối đất là tập hợp những điện cực nối đất và dây nối đất. I. 7.4. Điện cực nối đất là những vật dẫn điện hay nhóm những vật dẫn điện được link với nhau, chôn dưới đất và tiếp xúc trực tiếp với đất. I. 7.5. Dây nối đất là dây hoặc thanh dẫn bằng sắt kẽm kim loại để nối những bộ phận cần nối đất của thiết bịđiện với điện cực nối đất. I. 7.6. Nối đất cho bộ phận nào đó của thiết bị điện là nối bộ phận đó với trang bị nối đất. I. 7.7. Điện áp với đất khi chạm vỏ là điện áp giữa vỏ với vùng đất có điện thế bằng không. I. 7.8. Điện áp trên trang bị nối đất là điện áp giữa điểm dòng điện đi vào cực nối đất và vùngđiện thế ” không ” khi có dòng điện từ điện cực nối đất tản vào đất. I. 7.9. Vùng điện thế ” không ” là vùng đất ở ngoài khoanh vùng phạm vi của vùng tản của dòng điện chạm đất. I. 7.10. Điện trở của trang bị nối đất ( điện trở nối đất ) là tổng điện trở của những điện cực nối đất, dây nối đất và điện trở tiếp xúc giữa chúng. I. 7.11. Dòng điện chạm đất là dòng điện truyền xuống đất qua điểm chạm đất. I. 7.12. Thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn là thiết bị có điện áp cao hơn 1 kV và dòng điệnchạm đất một pha lớn hơn 500A. I. 7.13. Thiết bị điện có dòng điện chạm đất nhỏ là thiết bị có điện áp cao hơn 1 kV và dòng điệnchạm đất một pha nhỏ hơn hay bằng 500A. I. 7.14. Trung tính nối đất trực tiếp là điểm trung tính của máy biến áp hoặc của máy phát điệnđược nối trực tiếp với trang bị nối đất hoặc được nối với đất qua một điện trở nhỏ ( thí dụ nhưmáy biến dòng v.v. ). I. 7.15. Trung tính cách ly là điểm trung tính của máy biến áp hoặc của máy phát điện khôngđược nối với trang bị nối đất hoặc được nối với trang bị nối đất qua những thiết bị tín hiệu, đolường, bảo vệ, cuộn dập hồ quang đã được nối đất hoặc thiết bị tương tự như khác có điện trở lớn. I. 7.16. Trung tính nối đất hiệu suất cao là trung tính của mạng điện ba pha điện áp lớn hơn 1 kV có hệsố quá điện áp khi ngắn mạch chạm đất không lớn hơn 1,4. I. 7.17. Dây trung tính là dây dẫn của mạch điện nối trực tiếp với điểm trung tính của máy biến áphoặc của máy phát điện. I. 7.18. Cắt bảo vệ là cắt tự động hóa bằng mạng lưới hệ thống bảo vệ tổng thể những pha hoặc những cực khi có sự cốxảy ra tại một bộ phận trong lưới điện với thời hạn cắt không quá 0,2 giây tính từ thời gian phátsinh dòng chạm đất một pha. I. 7.19. Cách điện kép là sự phối hợp giữa cách điện thao tác ( chính ) và cách điện bảo vệ ( phụ ) ( xem Điều I. 1.46 ÷ 48 ). Việc phối hợp này phải bảo vệ sao cho khi có hư hỏng ở một trong hailớp cách điện thì cũng không gây nguy hại khi tiếp xúc. Yêu cầu chungI. 7.20. Thiết bị điện có điện áp đến 1 kV và cao hơn phải có một trong những giải pháp bảo vệ sauđây : nối đất, nối trung tính, cắt bảo vệ, máy biến áp cách ly, dùng điện áp thấp, cách điện kép, đẳng áp nhằm mục đích mục tiêu bảo vệ bảo đảm an toàn cho người trong những chính sách thao tác của lưới điện, bảovệ chống sét cho thiết bị điện, bảo vệ quá điện áp nội bộ. I. 7.21. Nên sử dụng một trang bị nối đất chung cho những thiết bị điện có tính năng khác nhau vàđiện áp khác nhau. Ngoại trừ một số ít trường hợp chỉ được phép khi cung ứng những nhu yếu riêngđã pháp luật của quy phạm này. I. 7.22. Khi triển khai nối đất hoặc cắt bảo vệ theo nhu yếu của quy phạm này gặp khó khăn vất vả về kỹthuật hoặc khó triển khai được, được cho phép sử dụng những thiết bị điện có sàn cách điệnI. 7.23. Đối với lưới điện đến 1 kV có trung tính nối đất trực tiếp phải bảo vệ năng lực tự độngcắt điện chắc như đinh, với thời hạn cắt ngắn nhất nhằm mục đích cách ly thành phần bị hư hỏng ra khỏi lưới điệnkhi có hiện tượng kỳ lạ chạm điện trên những bộ phận được nối đất. Để bảo vệ nhu yếu trên, điểm trungtính của máy biến áp phía hạ áp đến 1 kV phải được nối với cực nối đất bằng dây nối đất ; với lướiđiện một chiều ba dây thì dây giữa phải được nối đất trực tiếp. Vỏ của những thiết bị này phải đượcnối với dây trung tính nối đất. Khi vỏ của thiết bị không nối với dây trung tính nối đất thì khôngđược phép nối đất vỏ thiết bị đó. I. 7.24. Đối với máy biến áp có trung tính cách ly và máy biến áp có cuộn dập hồ quang với điệnáp cao hơn 1 kV phải bảo vệ năng lực phát hiện và xác lập nhanh gọn thành phần bị hư hỏngbằng cách đặt thiết bị kiểm tra điện áp từng pha và phân đoạn lưới điện, khi thiết yếu, phải có tínhiệu tinh lọc hoặc bảo vệ để báo tín hiệu hay cắt tự động hóa những thành phần bị hư hỏng. I. 7.25. Đối với thiết bị điện điện áp đến 1 kV, được cho phép sử dụng điểm trung tính nối đất trực tiếphoặc cách ly. I. 7.26. Lưới điện 3 pha hoặc 1 pha điện áp đến 1 kV trung tính cách ly có liên hệ với lưới điện cóđiện áp cao hơn 1 kV qua máy biến áp, phải đặt thiết bị bảo vệ đánh thủng cách điện tại điểmtrung tính hoặc tại dây pha điện áp thấp của máy biến áp để đề phòng nguy khốn khi bị hư hỏngcách điện giữa cuộn dây cao áp và cuộn dây hạ áp. I. 7.27. Trong những trường hợp sau đây phải có giải pháp bảo vệ đặc biệt quan trọng để tự động hóa cắt cácthiết bị khi xảy ra hiện tượng kỳ lạ chạm vỏ : I. 7.28. Kích thước những điện cực của trang bị nối đất tự tạo ( ống, thanh v.v. ) phải bảo vệ khảnăng phân bổ đều điện áp so với đất trên diện tích quy hoạnh đặt thiết bị điện. Với thiết bị điện có dòngchạm đất lớn, bắt buộc phải đặt mạch vòng nối đất xung quanh thiết bị ( trừ những thiết bị điện ởtrạm cột 35 kV trở xuống ). I. 7.29. Để bảo vệ bảo đảm an toàn, những thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn phải triển khai lưới sanbằng điện áp ( trừ những thiết bị điện ở trạm cột 35 kV trở xuống ). I. 7.30. Để bảo vệ trị số điện trở nối đất theo qui định trong suốt năm, khi phong cách thiết kế nối đất phảitính trước sự biến hóa điện trở suất của đất ( đổi khác theo thời tiết ). Những bộ phận phải nối đấtI. 7.31. Phải nối đất những bộ phận bằng sắt kẽm kim loại của những máy móc, thiết bị điện ở gian sản xuấtcũng như ngoài trời. Những bộ phận cần nối đất gồm có : Những bộ phận không phải nối đấtI. 7.32. Những bộ phận không nhu yếu nối đất : I. 7.33. Đối với thiết bị điện điện áp trên 1 kV trung tính nối đất hiệu suất cao ( xem Điều I. 7.16 ), phảiđảm bảo trị số điện trở nối đất hoặc điện áp tiếp xúc, đồng thời phải bảo vệ điện áp trên trangbị nối đất ( theo Điều I. 7.35 ) và những giải pháp cấu trúc ( theo Điều I. 7.36 ). m xem Điều I. 7.41 đến I. 7.45 ). Yêu cầu này không vận dụng cho trang bị nối đất của cột ĐDK vàtrạm 35 kV trở xuống. Ω ( trong bất kỳ thời hạn nào trong năm, có tính đến điện trở nối đất tựnhiên ( Ở vùng điện trở suất của đất lớn hơn 500 Ωm không được lớn hơn 0,5 ΩI. 7.34. Điện trởcủa trang bị nối đất ở vùng có điện trở suất của đất không quá 500I. 7.35. Điện áp trên trang bị nối đất khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không đượclớn hơn 10 kV. Trong trường hợp loại trừ được năng lực truyền điện từ trang bị nối đất ra ngoàiphạm vi những nhà và hàng rào bên ngoài những thiết bị điện thì được cho phép điện áp trên trang bị nối đấtlớn hơn 10 kV. Khi điện áp trên trang bị nối đất lớn hơn 5 kV phải có giải pháp bảo vệ cách điệncho những đường cáp thông tin và mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh từ xa từ thiết bị điện đi ra và những biện phápngăn ngừa truyền điện thế nguy khốn ra ngoài khoanh vùng phạm vi của thiết bị điện. I. 7.36. Để san bằng điện thế và bảo vệ việc nối thiết bị điện với mạng lưới hệ thống điện cực nối đất, trêndiện tích đặt thiết bị điện phải đặt những điện cực nối đất nằm ngang theo chiều dài và chiều rộngcủa diện tích quy hoạnh đó và nối chúng với nhau thành lưới nối đất. I. 7.37. Việc lắp ráp trang bị nối đất phải thoả mãn những nhu yếu sau : I. 7.38. Hàng rào bên ngoài của thiết bị điện không phải nối đất với trang bị nối đất. Nếu có ĐDKđiện áp 110 kV trở lên từ thiết bị đi ra thì hàng rào này phải được nối đất bằng những cọc nối đất cóchiều dài từ 2 – 3 m và được chôn sâu cạnh những trụ của hàng rào theo hàng loạt chu vi và cách nhautừ 20 – 50 m một cọc. Không nhu yếu đặt cọc nối đất này so với hàng rào có những trụ bằng kimloại hoặc bêtông cốt thép, nếu cốt thép của những trụ này đã được nối với những cụ thể sắt kẽm kim loại củahàng rào. I. 7.39. Nếu trang bị nối đất của thiết bị điện công nghiệp được nối với lưới nối đất của thiết bịđiện có điện áp lớn hơn 1 kV trung tính nối đất hiệu suất cao bằng dây cáp có vỏ bọc bằng kim loạihoặc bằng dây sắt kẽm kim loại thì việc san bằng điện thế xung quanh nhà hoặc diện tích quy hoạnh đặt thiết bị điệnphải thoả mãn một trong những điều kiện kèm theo sau đây : I. 7.40. Trị số dòng điện thống kê giám sát dùng để tính dây nối đất phải lấy bằng trị số lớn nhất ( giá trị ổnđịnh ) trong những dòng điện chạm đất một pha của mạng lưới hệ thống điện và có tính đến sự phân bổ dòngđiện chạm đất giữa những điểm trung tính nối đất của mạng lưới hệ thống. Nối đất thiết bị điện tại vùng có điện trở suất lớnm, xác lập vào thời hạn bất lợi nhất trong năm ( đo vào mùa khô ), cần thực thi theo những biệnpháp sau : Ω ) lớn hơn 500 ρI. 7.41. Việc lắp ráp trang bị nối đất cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn1kV trong lưới điện trung tính nối đất hiệu suất cao, ở vùng đất có điện trở suất (, nếu việc thực thi như Điều I. 7.41 có ngân sách quá cao. Ω ] nhưng không được lớn hơn 5 Ω [ ρm, được phép tăng giá trị điện trở nối đất của trang bị nối đất lên đến 0,001 ΩI. 7.42. Việc lắp đặttrang bị nối đất cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1 kV, ở vùng đất có điện trở suất lớn hơn 500I. 7.43. Trường hợp triển khai trang bị nối đất như Điều I. 7.42 vẫn không đạt được theo yêu cầuthì được cho phép triển khai theo tiêu chuẩn điện áp tiếp xúc và điện áp bước được cho phép. Cách xác địnhđiện áp tiếp xúc và điện áp bước hoàn toàn có thể thực thi theo Phụ lục I. 7.2. I. 7.44. Trang bị nối đất phải bảo vệ trị số điện áp tiếp xúc và điện áp bước không lớn hơn giátrị qui định ở bất kể thời hạn nào trong năm khi có dòng ngắn mạch chạy qua. I. 7.45. Khi xác lập giá trị điện áp tiếp xúc và điện áp bước được cho phép, thời hạn tác động ảnh hưởng tínhtoán phải lấy bằng tổng thời hạn tác động ảnh hưởng của bảo vệ và thời hạn cắt toàn phần của máy cắt. Ởchỗ thao tác của công nhân khi thực thi những thao tác đóng cắt hoàn toàn có thể Open ngắn mạch racác cấu trúc mà công nhân có thế chạm tới thì thời hạn tác động ảnh hưởng của thiết bị bảo vệ phải lấy bằngthời gian tác động ảnh hưởng của bảo vệ dự trữ. Nối đất thiết bị điện điện áp trên 1 kV trung tính cách ly : ΩI. 7.46. Đối với thiết bị điện trên 1 kV trung tính cách ly, trị số điện trở nối đất trong năm đượcxác định theo những công thức sau đây, nhưng không được lớn hơn 10I. 7.47. Dòng điện chạm đất đo lường và thống kê : I. 7.48. Trị số dòng điện chạm đất giám sát phải xác lập theo sơ đồ quản lý và vận hành của lưới điện khidòng điện ngắn mạch có trị số lớn nhất. I. 7.49. Với thiết bị điện có trung tính cách ly, điện trở nối đất được thống kê giám sát theo Điều I. 7.46. Dòng điện chạm đất đo lường và thống kê hoàn toàn có thể được xác lập theo dòng điện tác động ảnh hưởng của rơle bảo vệchạm đất một pha hoặc ngắn mạch giữa những pha nếu dòng ngắn mạch giữa những pha bảo vệ cắtchạm đất. Nối đất thiết bị điện điện áp đến 1 kV trung tính nối đất trực tiếpI. 7.50. Dây trung tính của nguồn cấp điện ( máy phát điện, máy biến áp ) phải được nối chắc chắnvới trang bị nối đất bằng dây nối đất và những trang bị nối đất này cần đặt sát gần những thiết bị trên. Tiết diện của dây nối đất không được nhỏ hơn lao lý ở bảng I. 7.1 của Điều I. 7.72. I. 7.51. Các dây pha và dây trung tính của máy biến áp, máy phát điện đến bảng phân phối điềukhiển, thường triển khai bằng thanh dẫn. tương ứng với những giá trị của điện áp như đã nêu trên. Ω tương ứng với điện áp dây của nguồnđiện ba pha là 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn điện một pha là 380V, 220V. Giá trị của điện trở này được tính đến cả nối đất tự nhiên và nối đất lặp lại cho dây trungtính của ĐDK. Điện trở nối đất của những cọc nối đất đặt gần sát trung tính của máy biến áp, máyphát điện hoặc đầu ra của nguồn điện một pha không được lớn hơn 15 ; 30 ΩI. 7.52. Trị số điện trởnối đất của trung tính máy phát điện hoặc máy biến áp, hoặc đầu ra của nguồn điện một pha ở bấtkỳ thời gian nào trong năm không được lớn hơn 2, 4I. 7.53. Dây trung tính phải được nối đất tái diễn tại những cột cuối và cột rẽ nhánh của ĐDK. Dọctheo dây trung tính phải nối đất tái diễn với khoảng cách thường từ 200 đến 250 m. tương ứng với những giá trị điện áp đã nêu trên. Ω tương ứng với điện áp dây của nguồn điện bapha là 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn một pha là 380V, 220V. Trong đógiá trị điện trở của mỗi nối đất lặp lại không được lớn hơn 15 ; 30 ΩI. 7.54. Điện trở của toàn bộ cácnối đất tái diễn ( kể cả nối đất tự nhiên ) cho dây trung tính của ĐDK ở bất kể thời gian nào trongnăm không được lớn hơn 5, 10N ối đất thiết bị điện điện áp đến 1 kV trung tính cách ly. ΩI. 7.55. Đối với thiết bị điện có trung tính cách ly, trị số điện trở nối đất của thiết bị điện khôngđược lớn hơn 4I. 7.56. Cấm sử dụng đất làm dây pha hoặc dây trung tính so với những thiết bị điện có điện ápđến 1 kV. Nối đất những thiết bị dùng điện cầm tayI. 7.57. Thiết bị dùng điện cầm tay chỉ được nhận điện trực tiếp từ lưới điện khi điện áp của lướikhông được quá 380 / 220V. I. 7.58. Vỏ sắt kẽm kim loại của thiết bị dùng điện cầm tay có điện áp trên 36V xoay chiều và trên 110V một chiều ở trong những gian nguy hiểm hoặc rất nguy hại phải được nối đất, trừ trường hợp thiếtbị đó có cách điện hai lớp hoặc được cấp điện từ máy biến áp cách ly. I. 7.59. Phải nối đất hoặc nối trung tính cho những thiết bị dùng điện cầm tay bằng những dây riêng ( dây thứ ba so với những dụng cụ điện một chiều và một pha xoay chiều, dây thứ tư cho những dụng

1 thought on “Quy phạm trang bị điện”

  1. Pingback: Tìm hiểu về laptop MSI, laptop MSI này có tốt không? Có nên mua không? - Thabet

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *