Đặt câu với từ liên miên, mẫu câu có từ ‘liên miên’ trong từ điển Tiếng Việt

1. Chiến loạn liên miên.

2. Rhett bỏ di liên miên.

3. * Khó ngủ hoặc ngủ liên miên

4. Mùa này mưa xối xả liên miên.

5. Nó sẽ hỏi liên miên bất tận!

6. Đặt phụ nữ dưới ách liên miên!)

7. Mưa liên miên làm mùa màng bị hư hại.

8. PHẢN ĐỐI việc họ liên miên bị phiền nhiễu”.

9. Năm người bị lôi đi hỏi cung liên miên.

10. Họ chở người trên các chuyến bay liên miên.

11. Cuộc đời chúng tôi chứa đựng việc gấp rút liên miên.

12. Tuy nhiên có cái gì lặng lẽ chiếu sáng liên miên.

13. Chị nói: “Trước đây, tôi thường tham gia tiệc tùng liên miên.

14. Chiến tranh liên miên nhưng Miếu Bà vẫn không bị tàn phá.

15. Vì chiến tranh liên miên nên Chiêm Thành mất dần đất đai.

16. Họ trải qua bạo động xã hội liên miên và cả nạn đói.

17. Nhiều người liên miên đắm chìm trong việc giao du để vui chơi.

18. Thời vua Rajadhirat (1383–1421) Pegu có chiến tranh liên miên với Ava.

19. Tôi ăn chơi phóng đãng và tiệc tùng liên miên ở các hộp đêm.

20. Tóm lại, anh ta hỏi tôi liên miên làm tôi không kịp trả lời.

21. Tương liên bất đoạn: vận động liên miên như kéo tơ không gián đoạn.

22. Hê-rốt Lớn bị bệnh liên miên vì ông có các thói quen hung ác.

23. Nó cũng có thể dẫn tới việc bạn cãi cọ liên miên với cha mẹ.

24. “Chúng tôi tiệc tùng liên miên, quan hệ bừa bãi, lạm dụng rượu và ma túy”

25. Bào thai ngủ hầu như liên miên, hài nhi ngủ phần lớn thì giờ của nó.

26. Hoàng đế Nadir Shah bạo ác, đất nước Iran bị chiến tranh loạn lạc liên miên.

27. Chúng tôi tiệc tùng liên miên, quan hệ bừa bãi, lạm dụng rượu và ma túy.

28. Như bạn có thể thấy, nhân dịp Lễ Giáng Sinh người ta ăn tiệc liên miên.

29. Tôi phải uống thuốc an thần, rồi bắt đầu uống rượu và hút thuốc liên miên.

30. Nói gì nếu một người cứ liên miên phạm lỗi với bạn bằng nhiều cách khác nhau?

31. Một quốc gia chiến tranh liên miên lại một lần nữa đấu tranh tìm lại hòa bình.

32. Nơi nào cũng có nạn khai khoáng liên miên, giết chóc động vật, đốn gỗ và v.v..

33. Các nỗ lực tổng hợp protein và DNA có đặc điểm là “sự thất bại liên miên”.

34. Những người cư trú tranh chấp liên miên và cố ý làm hư hại cả tòa nhà.

35. Nơi nào cũng có nạn khai khoáng liên miên, giết chóc động vật, đốn gỗ và v. v..

36. William Lyon Mackenzie King và lãnh đạo Bảo thủ Arthur Meighen tranh luận liên miên và quyết liệt.

37. Chúng ta luôn ở trong cuộc chiến liên miên giữa thành công bên ngoài và giá trị bên trong.

38. Còn những người khác đổi lộ tuyến liên miên vì không thể chịu nổi việc chạy sau xe khác.

39. Tôi uống rượu bia rất nhiều, tiệc tùng liên miên và dính líu đến việc buôn bán ma túy.

40. Ở đây, dù cơ sở tồi tàn, bạo lực liên miên, văn hóa dùng tay chân kiểu phát xít…

41. Họ liên miên xây bỏ Đức Giê-hô-va và rơi vào vòng nô lệ cho các nước dân ngoại.

42. Lo giải quyết các vụ xét xử khiến các luật sư của chúng tôi chạy ngược chạy xuôi liên miên.

43. Chúng có thể ra vẻ ngoan cố hoặc chậm hiểu và có thể làm cha mẹ bực dọc liên miên.

44. Sau 46 tháng bị giam cầm, đói khát liên miên, bị cưỡng bách lao động, tôi chỉ còn nặng 28 ký.

45. 16 Điều này có lẽ khó tưởng tượng được khi thấy lịch sử nhân loại đẫm máu vì có chiến tranh liên miên.

46. Đa-ni-ên 7:25 (NW) cũng nói đến một thời kỳ ‘các thánh của Đấng Rất Cao bị quấy rầy liên miên’.

47. 3 Chúng ta liên miên được nhắc nhở về tầm quan trọng của việc học hỏi cá nhân và dự các buổi họp.

48. Con trai tôi là George cũng bị quấy rầy liên miên, thường thường là do các tu sĩ Chính thống giáo xúi giục.

49. Gương mẫu này giúp đỡ con cái nhiều về thiêng liêng hơn là nói liên miên về những gì chúng nên hoặc không nên làm.

50. 23 “ Say sưa ” hay “ tiệc-tùng liên-miên ” cũng là một yếu tố của một số ít Fan Hâm mộ Đấng Christ vào thế kỷ thứ nhất .

51. Sa-lô-môn miêu tả sự liên miên làm việc vất vả của họ là “sự hư không, theo luồng gió thổi”.—Truyền-đạo 4:4.

52. Năm năm tiếp theo thường bị xáo trộn bởi những cuộc chiến tranh liên miên với Bulgaria, mà Isaakios đã ngự giá thân chinh vài lần.

53. Giai đoạn từ năm 306 đến năm 324 CN, sau giai đoạn đó Constantine trở thành hoàng đế độc tôn, nội chiến liên miên diễn ra.

54. Chiến tranh liên miên tạo tính cần thiết cho một đội quân chuyên nghiệp, họ trung thành với tướng lĩnh của mình hơn là với nền cộng hoà.

55. Công tước thứ hai Ariulf đã tiến hành viễn chinh liên miên nhằm chống lại ách thống trị của Đông La Mã (579–592 đánh Ravenna; 592 đánh Roma).

56. Ở đây, đó là sự thay đổi liên miên của mặt địa hình chảy và chuyển động quanh cực trên những gợn sóng lăn tăn cách xa 10 ngàn năm.

57. CHÚNG TA sống trong một thế giới gặp khủng hoảng liên miên; chỉ liếc qua các hàng tít nhật báo cũng đủ để xác nhận sự kiện này hằng ngày.

58. Vì thế những di dân đáng thương này bị xiềng xích dài dài trong cảnh tôi mọi tân thời, liên miên bị bóc lột, áp bức, cướp bóc và hãm hiếp.

59. Và các cuộc chiến tranh nho nhỏ xảy ra liên miên, mục đích là để bắt những tù binh thích hợp làm của-lễ hy sinh dâng cho các thần thánh”.

60. (1 Cô-rinh-tô 6:9, 10; 2 Cô-rinh-tô 7:1) Ngay cả Phao-lô cũng phải chịu đựng một sự xung đột liên miên với xác thịt tội lỗi.

61. Thí dụ, một bà nọ tại Đan-mạch viết đến tuần báo Hjemmet nói: “Chúng tôi cứ liên miên bị các Nhân-chứng Giê-hô-va tới gõ cửa làm rộn hoài.

62. Hao phí lớn từ những trận chiến liên miên dần làm cạn kiệt quốc khố Ai Cập và góp phần vào sự suy tàn dần dần đế quốc Ai Cập ở châu Á.

63. Giáo sư Russell ghi nhận rằng “sự tuyên truyền liên miên nửa thực nửa hư phục vụ cho điều ác có ảnh hưởng khốc hại trên những tâm hồn khờ khạo và yếu đuối.

64. Haiti là quốc gia nghèo nhất ở Tây bán cầu, bị hoành hành liên miên bởi các trận cuồng phong, bất ổn về chính trị và thường xuyên ở vào tình trạng kém phát triển .

65. Thời của ông đánh dấu bởi những sự bất ổn liên miên, trong khi uy tín của ông bị hủy hoại bởi những thất bại quân sự và mất mát thuộc địa,” concluded Jean-Denis Lepage.

66. Bởi vậy họ thoát khỏi gánh nặng làm tốn hao tiền bạc nhằm giữ lấy hình thức bề ngoài và truyền thống của tổ tiên, khiến cho nhiều gia đình cứ mắc nợ liên miên.

67. Sau hàng tháng vận động chính trị, hối lộ, các vụ đào ngũ, và đàm phán liên miên, Sự biến Lưỡng Quảng chấm dứt khi Trần từ chức vào tháng 7 và chạy sang Hồng Kông.

68. Chiếc đầu tiên trong Proyekta 658 là K-19 được hạ thủy vào 17/10/1958 được giao cho thuyền trưởng Nikolai Vladimirovich Zateyev, được biết nhiều bởi sự chậm chạp và tai nạn liên miên.

69. Vì cớ những lời Giê-su nói nơi Ma-thi-ơ 5:27, 28, phải chăng tất cả những ai liên miên ấp ủ mộng mị như thế phạm tội ngoại tình ở trong lòng họ?

70. Thật vậy, “loài người bởi người nữ sanh ra, sống tạm ít ngày, bị đầy-dẫy sự khốn-khổ”, và nhiều người cả đời liên miên thấy những vấn đề hay sự đau lòng (Gióp 14:1).

71. Bản năng tự nhiên của loài người là thích sống thành đoàn thể, thế nên chúng ta không thể nào có hạnh phúc thật nếu tự cô lập hoặc va chạm liên miên với người chung quanh.

72. Mặc dù vợ của Phô-ti-pha cứ liên miên dụ dỗ Giô-sép ăn nằm với y thị, ông hỏi: “Thế nào tôi dám làm điều đại-ác dường ấy, mà phạm cùng Đức Chúa Trời sao?”

73. Chắc chắn đặc biệt quan trọng là nên lý luận với con cái hơn là chọc chúng giận dữ bằng những lời ra lệnh độc đoán liên miên (Ê-phê-sô 6:4; I Phi-e-rơ 4:8).

74. Trong suốt thập niên 1980 ông đã diễn thuyết liên miên về khái niệm cả Âu Châu được thống nhất trở lại từ Đại Tây dương đến rặng núi Urals, và đều ảnh hưởng bởi đức tin theo đạo Ki-tô”.

75. Ba vương quốc nằm trong một cuộc chiến quyền lực liên miên, mặc dù vào thời gian này Tân La đã suy yếu và trở nên thoái chí nên không còn là mối đe dọa lớn cho hai nước còn lại.

76. Kinh Thánh cảnh báo nhắc nhở những ai “ đắm rượu, tiệc-tùng, liên-miên, chè-chén li-bì … phải khai-trình với Đấng sẵn-sàng xét-đoán kẻ sống và kẻ chết ” ( 1 Phi-e-rơ 4 : 3, 5, Ghi-đê-ôn ) .

77. Theo một báo cáo của UNICEF, “niềm tin và thái độ của những trẻ em sống liên miên trong môi trường bạo lực hầu như luôn luôn biến đổi khá rõ, kể cả sự mất niềm tin nói chung nơi người khác.

78. Do chiến tranh liên miên, còn thương mại hàng hải thì bị liên minh nhà Thanh-Hà Lan thù địch từ chối, vương quốc Đông Ninh phải tập trung khai thác các vùng đất này để nuôi sống đội quân lớn của họ.

79. Trong thập niên 1950, các nhà khoa học cố chứng minh rằng sự sống trên đất có thể phát triển một cách chậm chạp trong một đại dương sơ khai nào đó khi một bầu khí quyển nguyên thủy bị sét đánh liên miên.

80. Tuy nhiên, Lời Đức Chúa Trời cảnh báo nhắc nhở khi từ bỏ việc “ đắm rượu, tiệc-tùng liên-miên, chè chén li bì ”, những người bạn trước kia sẽ “ lấy làm lạ và nhạo-báng ” ( 1 Phi-e-rơ 4 : 3, 4, Ghi-đê-ôn ) .

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *